Kết luận
Mặt hàng là máy điều hòa không khí nguyên cụm, giải nhiệt bằng nước, dùng cho thương mại/công nghiệp, Model KH040D-CS, công suất lạnh 115 kW. Mã 8415.82.99 phù hợp với hồ sơ hiện có.
Đặc biệt, nhãn máy xác nhận “Refrigerant Charge: R407C/32 kg”. Vì vậy, không nên khai “không chứa sẵn môi chất lạnh”, trừ khi nhà sản xuất có văn bản xác nhận đã thu hồi/xả toàn bộ gas trước khi xuất khẩu.
A. HS code
1. Mã HS đề xuất
8415.82.99 – Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh
Cơ sở phân loại:
- Máy có quạt chạy bằng mô-tơ, bộ phận làm lạnh, bộ phận xử lý nhiệt độ và độ ẩm, thuộc nhóm 84.15.
- Có máy nén, dàn bay hơi, bình ngưng giải nhiệt nước nên thuộc phân nhóm 8415.82.
- Không có thông tin về van đảo chiều chu trình nóng/lạnh; gia nhiệt bằng điện PTC không làm máy chuyển sang phân nhóm 8415.81.
- Công suất lạnh 115 kW, lớn hơn 26,38 kW, nên không thuộc 8415.82.91 mà thuộc 8415.82.99.
- 115 kW tương đương khoảng 392.400 BTU/h, lớn hơn 90.000 BTU/h.
Mức độ tin cậy HS: cao, với điều kiện nhập khẩu nguyên máy hoàn chỉnh như hồ sơ.
2. Tên khai báo hải quan đề xuất
> Máy điều hòa không khí nguyên cụm, giải nhiệt bằng nước, loại thương mại/công nghiệp, có quạt chạy bằng mô-tơ và bộ phận làm lạnh, Model KH040D-CS, công suất lạnh 115 kW, điện áp 380V/3N~/50Hz, lưu lượng gió 16.800 m³/h, môi chất lạnh R407C nạp sẵn 32 kg, hiệu Kuenling, nhà sản xuất Kuenling Machinery Refrigerating (Suzhou) Co., Ltd., mới 100%.
Nếu giới hạn ký tự, có thể rút gọn nhưng phải giữ: loại máy, giải nhiệt nước, model, công suất lạnh, điện áp, môi chất và lượng nạp, tình trạng mới.
3. Công văn/thông báo hải quan tham khảo
| Văn bản | Mặt hàng trên văn bản | Kết luận | Mức độ liên quan |
|---|---|---|---|
| 509/TCHQ-TXNK ngày 31/01/2024 | Dàn nóng hệ thống điều hòa trung tâm, công suất khoảng 56 kW | Nếu nhập đồng bộ thành hệ thống hoàn chỉnh: 8415.82.99; nếu chỉ nhập dàn nóng riêng để thay thế: 8415.90.49 | Rất gần, cùng bản chất hệ thống điều hòa công suất lớn |
Chưa tìm thấy công văn hoặc thông báo xác định trước mã số công khai cho đúng Model KH040D-CS. Công văn 509 là tài liệu tương tự để tham khảo, không phải quyết định xác định trước mã số có giá trị riêng cho doanh nghiệp này.
B. Thuế từ ngày 01/07/2026
| Loại thuế | Mức áp dụng dự kiến | Căn cứ/điều kiện |
|---|---|---|
| Thuế NK thông thường | 22,5% | Trường hợp không được hưởng MFN |
| Thuế NK MFN | 15% | Theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi |
| Thuế ACFTA – Form E | 0% | Hàng xuất xứ Trung Quốc, có C/O Form E hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ, vận chuyển |
| Thuế TTĐB | Không chịu thuế | Công suất khoảng 392.400 BTU/h, trên 90.000 BTU/h |
| Thuế GTGT | 8% đến hết 31/12/2026 | Không thuộc đối tượng chịu TTĐB và không thuộc nhóm loại trừ khác |
| Thuế BVMT | Không thuộc diện chịu thuế | Áp dụng đối với nguyên máy |
Thuế MFN và thông thường căn cứ Nghị định 26/2023/NĐ-CP và Quyết định 15/2023/QĐ-TTg. Thuế ACFTA căn cứ Nghị định 118/2022/NĐ-CP.
Từ ngày 01/01/2026, Luật Thuế TTĐB số 66/2025/QH15 chỉ đánh thuế điều hòa có công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU. Máy 115 kW vượt ngưỡng nên không chịu TTĐB.
Do không chịu TTĐB, mặt hàng đủ điều kiện giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% trong thời gian 01/07/2025–31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 204/2025/QH15.
C. Chính sách nhập khẩu
1. Cấm nhập khẩu
Hàng mới 100%, sử dụng dân dụng/thương mại/công nghiệp thông thường:
- Không thuộc Danh mục hàng cấm nhập khẩu.
- Không thuộc hàng nhập khẩu do thương nhân chỉ định.
- Không thuộc hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu.
Từ 01/07/2026 đến 04/09/2026 áp dụng Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Từ 05/09/2026 áp dụng Nghị định 292/2026/NĐ-CP, thay thế Nghị định 69. Kết quả đối với mặt hàng mới này không thay đổi.
2. Giấy phép nhập khẩu
- Loại quản lý: Không cần giấy phép nhập khẩu chuyên ngành.
- Căn cứ pháp lý: Điều 4, Điều 5, Điều 7, Điều 8 và các Phụ lục I–III Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
- Ghi chú: Không cần giấy phép ngành in; không cần giấy phép nhập khẩu thiết bị lạnh thông thường.
Kết luận tư vấn: Mặt hàng này không cần giấy phép nhập khẩu riêng. Tuy nhiên, nghĩa vụ về môi chất lạnh R407C phải thực hiện độc lập như mục 4 dưới đây.
Từ 12/09/2026, Thông tư 42/2026/TT-BCT về hàng hóa lưỡng dụng có hiệu lực. Với thông số và mục đích sử dụng hiện có, máy điều hòa thông thường này không có dấu hiệu thuộc hàng lưỡng dụng phải xin phép.
3. Kiểm tra chất lượng và hợp quy
- A. Quản lý chất lượng theo mức độ rủi ro: Không thuộc danh mục đã đối chiếu của Bộ KH&CN.
- B. Chính sách chuyên ngành khác: Không kiểm dịch, không ATTP, không thú y; dán nhãn năng lượng tự nguyện; có nghĩa vụ môi trường đối với R407C.
- Cơ quan quản lý: Bộ KH&CN, Bộ Nội vụ, Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo từng chính sách.
Chi tiết:
1. Bộ KH&CN: Thông tư 36/2026/TT-BKHCN chỉ liệt kê điều hòa loại này tại mã 8415.82.91, công suất không quá 26,38 kW. Máy 115 kW, mã 8415.82.99, nên không thuộc phạm vi KTCL/công bố hợp quy QCVN 9 của dòng điều hòa công suất nhỏ. 2. Bộ Nội vụ – an toàn hệ thống lạnh: Thông tư 16/2026/TT-BNV quản lý hệ thống lạnh dùng môi chất nhóm B1, B2L, B2, B3, A2, A3 và A2L từ 5 kg. R407C được phân loại A1, nên không thuộc danh mục này dù lượng nạp là 32 kg. 3. Dán nhãn năng lượng: Đây là điều hòa thương mại/công nghiệp, nên hiện áp dụng tự nguyện, không bắt buộc, theo Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BCT.
Kết luận tư vấn: Không phải đăng ký KTCL nhà nước khi nhập khẩu theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN; không thuộc diện công bố hợp quy hệ thống lạnh theo Thông tư 16/2026/TT-BNV do R407C thuộc nhóm A1; không bắt buộc dán nhãn năng lượng.
4. Nghĩa vụ về môi chất lạnh R407C
Đây là điểm cần thực hiện trước khi nhập khẩu:
- R407C là hỗn hợp HFC thuộc nhóm chất được kiểm soát.
- Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị chứa R407C thuộc đối tượng đăng ký sử dụng chất được kiểm soát.
- Đơn vị sở hữu máy điều hòa có năng suất lạnh từ 26,5 kW trở lên cũng thuộc đối tượng đăng ký, báo cáo.
- Thực hiện đăng ký/báo cáo tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Cục Biến đổi khí hậu.
- Không phải xin hạn ngạch nhập khẩu HFC cho nguyên máy; hạn ngạch áp dụng khi nhập khẩu môi chất HFC ở dạng chất riêng/bulk.
- Trong năm 2026, máy sử dụng R407C chưa bị cấm nhập khẩu.
Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định 06/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP và Nghị định 83/2026/NĐ-CP.
5. Có phải mở tờ khai tại cửa khẩu nhập?
Không bắt buộc chỉ vì thuộc nhóm 84.15.
Cả Quyết định 23/2019/QĐ-TTg và Quyết định 31/2026/QĐ-TTg chỉ đưa vào Danh mục phải làm thủ tục tại cửa khẩu nhập đối với điều hòa có công suất từ 90.000 BTU trở xuống. Máy này khoảng 392.400 BTU/h nên nằm ngoài phạm vi.
Từ ngày 14/08/2026 áp dụng Quyết định 31/2026/QĐ-TTg, thay Quyết định 23/2019/QĐ-TTg.
6. Nhãn hàng hóa
Nhãn gốc nhập khẩu và nhãn phụ tiếng Việt cần thể hiện tối thiểu:
- Tên hàng hóa.
- Model, thương hiệu.
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất.
- Tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu/chịu trách nhiệm tại Việt Nam.
- Xuất xứ: “Made in China/Sản xuất tại Trung Quốc”.
- Điện áp, tần số, công suất lạnh, công suất điện.
- Môi chất lạnh R407C và lượng nạp 32 kg.
- Cảnh báo, hướng dẫn an toàn cần thiết.
Nhãn phụ tiếng Việt phải bổ sung trước khi đưa hàng ra lưu thông. Căn cứ Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP.
7. Sở hữu trí tuệ và phòng vệ thương mại
- Cần có chứng từ chứng minh nguồn hàng hợp pháp đối với nhãn hiệu KUENLING; không tự sử dụng ký hiệu ® nếu nhãn hiệu chưa được bảo hộ phù hợp tại Việt Nam.
- Qua tra cứu công khai trên Cục Phòng vệ thương mại, chưa phát hiện biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp hoặc tự vệ đang áp dụng riêng cho máy điều hòa mã 8415.82.99 xuất xứ Trung Quốc tính đến ngày 11/09/2026.
Nguồn văn bản chính thức
- Nghị định 292/2026/NĐ-CP về quản lý ngoại thương
- Thông tư 36/2026/TT-BKHCN về hàng hóa thuộc phạm vi quản lý
- Thông tư 52/2025/TT-BCT về dán nhãn năng lượng
- Nghị định 83/2026/NĐ-CP về chất được kiểm soát
- Quyết định 31/2026/QĐ-TTg về cửa khẩu nhập
Thông tin biên tập
Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.
