Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
Unleaded gasolineXăng không chì271012Việt Nam

HS code xăng không chì RON từ 97 trở lên 27101221: thuế và chính sách nhập khẩu 2026

22/9/2026 · Cập nhật 22/9/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Mẫu xăng không chì trong phòng thử nghiệm tại kho xăng dầu để phân loại mã HS và kiểm tra chất lượng
Phân loại và thông quan xăng không chì phải dựa trên RON, tỷ lệ ethanol, đường cong chưng cất, chứng thư từng lô và quy định chất lượng tại thị trường nhập khẩu.

Kết luận phân loại mã HS 27101221

Xăng không chì RON từ 97 trở lên, chưa pha chế, không pha ethanol thuộc mã HS 27101221; MFN 0% đến 30/09/2026 và phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.

Nội dungKết quả
Mã HS đề xuất27101221 — Xăng động cơ không chì RON từ 97 trở lên, chưa pha chế
Quốc giaViệt Nam
Phiên bản biểu thuếAHTN 2022 / biểu thuế hiện hành
Quy tắc áp dụngGIR/GRI 1 and 6
Mức độ tin cậyCao khi hàng thực tế phù hợp đầy đủ phạm vi phân tích
Điều kiệnXăng động cơ không chì RON từ 97 trở lên, chưa pha chế, không pha ethanol, dùng trực tiếp cho động cơ đốt trong đánh lửa cưỡng bức.

Mã HS xăng không chì RON từ 97 trở lên là bao nhiêu?

Không thể chọn một mã HS duy nhất chỉ từ tên xăng không chì. Tại Việt Nam, mã 8 số phụ thuộc đồng thời vào trị số octan RON và trạng thái chưa pha chế, pha ethanol hoặc loại khác.

Đối với xăng không chì có RON từ 97 trở lên, chưa pha chế và không pha ethanol, mã phù hợp là 27101221. Từ ngày 01/07/2026 đến hết 30/09/2026, mức thuế nhập khẩu ưu đãi MFN của mã này là 0% theo Nghị định 72/2026/NĐ-CP được kéo dài bởi Nghị quyết 34/2026/NQ-CP.

Nội dungKết luận tại ngày 22/09/2026
Mặt hàng giả định chínhXăng động cơ không chì RON từ 97 trở lên, chưa pha chế, không pha ethanol
Mã HS Việt Nam27101221
Thuế nhập khẩu MFN0% đến hết 30/09/2026
Thuế nhập khẩu thông thường15%
Thuế GTGTKhông phải kê khai, tính nộp đến hết 30/09/2026
Thuế tiêu thụ đặc biệt10%; E5: 8%; E10: 7%
Thuế bảo vệ môi trường0 đồng/lít đến hết 30/09/2026
Quản lý chất lượngHàng hóa rủi ro cao; kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu
Quy chuẩnQCVN 1:2022/BKHCN và Sửa đổi 01:2026
Công bố hợp quyBắt buộc trên cơ sở chứng nhận hợp quy của tổ chức được chỉ định
Phương thức đánh giáPhương thức 5 hoặc phương thức 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN

Các mức 0% và 0 đồng/lít nêu trên là chính sách có thời hạn, không được sao chép cho tờ khai sau ngày 30/09/2026 nếu chưa kiểm tra văn bản gia hạn hoặc thay thế.

Ma trận mã HS xăng động cơ không chì

RON và trạng thái hàng hóaMã HS 8 sốMFN đến 30/09/2026Thuộc Phụ lục I Thông tư 36/2026
RON 97 trở lên, chưa pha chế271012210%Có
RON 97 trở lên, pha ethanol271012220%Có
RON 97 trở lên, loại khác2710122310%Có
RON 90 đến dưới 97, chưa pha chế271012240%Có
RON 90 đến dưới 97, pha ethanol271012250%Có
RON 90 đến dưới 97, loại khác2710122610%Có
RON khác, chưa pha chế2710122710%Không được liệt kê tại mục 1.1/1.2
RON khác, pha ethanol2710122810%Không được liệt kê tại mục 1.1/1.2
RON khác, loại khác2710122910%Không được liệt kê tại mục 1.1/1.2

Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN liệt kê mã 2710.12.21, 2710.12.23, 2710.12.24, 2710.12.26 cho xăng không chì và 2710.12.22, 2710.12.25 cho xăng không chì pha ethanol. Không được suy rộng cơ chế quản lý này cho mã 27101227-29 chỉ vì cùng có tên thương mại là xăng.

Căn cứ phân loại theo GIR

Theo Quy tắc 1, nhóm 27.10 bao gồm dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc khoáng bitum, trừ dầu thô, và các chế phẩm chưa được chi tiết ở nơi khác có từ 70% khối lượng trở lên là các loại dầu đó, khi dầu là thành phần cơ bản.

Theo Chú giải phân nhóm Chương 27, dầu nhẹ thuộc phân nhóm 2710.12 khi từ 90% thể tích trở lên, kể cả hao hụt, được chưng cất ở 210°C theo ISO 3405, tương đương ASTM D86. Theo Quy tắc 6, trị số RON và tình trạng pha ethanol quyết định mã 8 số.

Hồ sơ kỹ thuật cần thể hiện tối thiểu:

  • Phiếu phân tích chất lượng hoặc certificate of analysis của từng lô.
  • Trị số octan nghiên cứu RON.
  • Hàm lượng ethanol theo phần trăm thể tích; phân biệt E5, E10 và không pha ethanol.
  • Đường cong chưng cất, thành phần hydrocarbon và tỷ lệ dầu mỏ.
  • Hàm lượng chì, lưu huỳnh, benzen, olefin, aromatic, oxy và methanol.
  • Mục đích sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa cưỡng bức.

Tên hàng trên invoice không thay thế được kết quả thử nghiệm. Nếu hàng là xăng nền, reformate, naphtha hoặc chế phẩm để pha xăng nhưng chưa phải nhiên liệu động cơ hoàn chỉnh, phải so sánh với mã khác trong nhóm 27.10.

Thuế nhập khẩu từ 09/03/2026 đến 30/09/2026

Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Đối với xăng không chì RON từ 90 trở lên:

  • Mã 27101221, 27101222, 27101224 và 27101225: MFN 0%.
  • Mã 27101223 và 27101226: MFN 10%.
  • Mã 27101227, 27101228 và 27101229: MFN 10%.
  • Xăng có pha chì mã 27101211-13: MFN 20%.

Nghị quyết 34/2026/NQ-CP kéo dài việc áp dụng Nghị định 72/2026/NĐ-CP đến hết ngày 30/09/2026. Thuế nhập khẩu thông thường đối với dải xăng động cơ không chì trong biểu dữ liệu 2026 là 15%; chỉ dùng khi hàng không đủ điều kiện hưởng MFN hoặc ưu đãi đặc biệt.

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA còn phụ thuộc nước xuất xứ, quy tắc xuất xứ và chứng từ C/O. Vì MFN của bốn mã chính đang bằng 0%, C/O không làm giảm thêm thuế nhập khẩu trong giai đoạn này, nhưng vẫn có thể cần để chứng minh xuất xứ.

VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường

Theo Nghị quyết 19/2026/QH16 và thời hạn được kéo dài tại Điều 2 Nghị quyết 34/2026/NQ-CP, xăng thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, trừ ethanol, là 0 đồng/lít đến hết ngày 30/09/2026.

Nghị quyết 34 không kéo dài mức thuế tiêu thụ đặc biệt 0%. Từ ngày 01/07/2026, áp dụng Biểu thuế tại Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 66/2025/QH15:

  • Xăng thông thường: 10%.
  • Xăng E5: 8%.
  • Xăng E10: 7%.

Đối với nhiên liệu pha ethanol, thuế bảo vệ môi trường chỉ tính trên phần xăng có nguồn gốc hóa thạch theo tỷ lệ thực tế. Khi nhập khẩu sau ngày 30/09/2026, phải kiểm tra lại cả VAT, thuế bảo vệ môi trường và MFN tại ngày đăng ký tờ khai.

Thông tư 36/2026/TT-BKHCN áp dụng thế nào?

Thông tư 36/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và xếp xăng không chì thuộc Phụ lục I - sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao.

Đối với các mã được liệt kê, doanh nghiệp phải:

1. Đáp ứng QCVN 1:2022/BKHCN và Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN. 2. Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. 3. Áp dụng phương thức đánh giá 5 hoặc 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. 4. Đăng ký và thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu. 5. Dùng kết quả thử nghiệm của tổ chức được công nhận, được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc được thừa nhận, có phạm vi phù hợp với quy chuẩn.

Theo điểm b khoản 3 Điều 8 Thông tư 36, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tổ chức kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với xăng nhập khẩu. Trong thời gian Cổng một cửa quốc gia được nâng cấp, khoản 4 Điều 7 cho phép đăng ký qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc theo hướng dẫn của cơ quan kiểm tra.

Điều kiện kinh doanh và hồ sơ nhập khẩu

Xăng là mặt hàng kinh doanh có điều kiện. Chỉ thương nhân đáp ứng điều kiện về đầu mối kinh doanh xăng dầu, hệ thống kho, phương tiện, phân phối và các yêu cầu tương ứng theo pháp luật kinh doanh xăng dầu mới được thực hiện hoạt động thuộc phạm vi được cấp phép.

Hồ sơ thực tế thường cần:

  • Hợp đồng, invoice, packing list hoặc bảng kê khối lượng, vận đơn và chứng từ bảo hiểm.
  • Chứng từ xuất xứ khi yêu cầu hưởng FTA.
  • Certificate of analysis, phiếu an toàn hóa chất SDS và hồ sơ lấy mẫu.
  • Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng và kết quả đánh giá hợp quy.
  • Hồ sơ công bố hợp quy, tài liệu QCVN và chứng thư giám định số lượng, chất lượng nếu có.
  • Giấy phép hoặc tài liệu chứng minh tư cách thương nhân đầu mối phù hợp.
  • Tài liệu về kho chứa, cảng tiếp nhận, phòng cháy chữa cháy, môi trường và vận chuyển hàng nguy hiểm.

Tên hàng khai báo tham khảo

Xăng động cơ không chì RON từ 97 trở lên, chưa pha chế, không pha ethanol, dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong đánh lửa cưỡng bức, đáp ứng QCVN 1:2022/BKHCN và Sửa đổi 01:2026, hàm lượng lưu huỳnh..., hàng mới 100%, dạng lỏng, mã HS 27101221.

Phải thay số liệu chấm bằng thông số của lô thực nhập. Nếu là E5 hoặc E10, tên khai báo phải ghi rõ tỷ lệ ethanol; với RON từ 97 trở lên, xăng pha ethanol chuyển sang mã 27101222, còn loại có RON từ 90 đến dưới 97 chuyển sang mã 27101225.

Những lỗi dễ dẫn đến truy thu hoặc ách tắc

  • Chọn mã chỉ theo tên “xăng không chì”, không xác định RON và ethanol.
  • Dùng mức MFN 0% sau ngày 30/09/2026 mà không kiểm tra gia hạn.
  • Nhầm cơ chế VAT và thuế bảo vệ môi trường tạm thời với chính sách lâu dài.
  • Khai xăng nền hoặc naphtha như xăng động cơ thành phẩm.
  • Có mã HS đúng nhưng thiếu đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận và công bố hợp quy.
  • Dùng kết quả thử nghiệm ngoài phạm vi được công nhận hoặc không đại diện cho lô hàng.

Nguồn pháp lý chính thức

Kết luận

Xăng không chì không có một mã chung cho mọi loại. Với RON từ 97 trở lên, chưa pha chế, không pha ethanol, mã tham khảo là 27101221; MFN 0%, không phải kê khai tính nộp VAT và thuế bảo vệ môi trường 0 đồng/lít đến hết 30/09/2026, còn thuế tiêu thụ đặc biệt là 10%. Hàng thuộc nhóm rủi ro cao theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN và phải kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu.

Ngày rà soát nội dung và căn cứ: 22/09/2026.

Rà soát pháp lý chuyên sâu theo pháp luật Việt Nam năm 2026

Thời điểm rà soát: 05/09/2026. Ý kiến dưới đây áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Việt Nam và phải được kiểm tra lại theo văn bản, biểu thuế và danh mục quản lý có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.

1. Kết luận pháp lý và giới hạn áp dụng

Mã HS đề xuất là 27101221 — Xăng động cơ không chì RON từ 97 trở lên, chưa pha chế, với điều kiện hàng thực tế phù hợp đầy đủ phạm vi sau: Xăng động cơ không chì RON từ 97 trở lên, chưa pha chế, không pha ethanol, dùng trực tiếp cho động cơ đốt trong đánh lửa cưỡng bức.

Phân loại xăng phụ thuộc khoảng chưng cất, hàm lượng chì, trị số octan, thành phần pha chế và mục đích sử dụng. Kết quả kiểm nghiệm có giá trị quyết định hơn tên thương mại “RON 95”.

Đây là kết luận tư vấn có điều kiện, không phải Thông báo kết quả xác định trước mã số của cơ quan hải quan. Mức độ tin cậy cao chỉ khi hồ sơ kỹ thuật, mẫu hàng và trạng thái hàng tại thời điểm nhập khẩu trùng khớp với giả định của bài viết.

2. Kiểm tra kỹ tài liệu kỹ thuật trước khi chốt mã

  • Xăng thành phẩm hay xăng nền
  • RON, ethanol và đường cong chưng cất
  • Xuất xứ, nhà sản xuất và chứng thư lô

Ngoài các dữ kiện trên, cần xác định nhà sản xuất, model, nước sản xuất, tình trạng mới/đã qua sử dụng, cấu hình nhập đồng bộ hay rời, mục đích sử dụng, đối tượng mua bán, điều kiện giao hàng, hợp đồng, hóa đơn, tài liệu thanh toán và chứng từ xuất xứ. Thiếu một dữ kiện có ảnh hưởng đến mô tả pháp lý thì chưa đủ cơ sở chốt mã, thuế hoặc chính sách mặt hàng.

3. Cơ sở và lập luận phân loại

  • Quy tắc 1 đưa xăng động cơ từ dầu mỏ vào nhóm 27.10; Quy tắc 6 chọn mã theo dầu nhẹ, RON và trạng thái pha ethanol.
  • Việt Nam tách mã theo RON và ethanol; không thể dùng một mã 8 số cho mọi loại xăng không chì.

Theo Điều 26 Luật Hải quan 54/2014/QH13, Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 14/2015/TT-BTC, việc phân loại phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thành phần, cấu tạo, tính chất lý–hóa, tính năng, công dụng và trạng thái hàng hóa thực tế. Thứ tự áp dụng gồm: nội dung nhóm và Chú giải Phần/Chương theo Quy tắc 1; các Quy tắc 2–5 khi đủ điều kiện; sau đó Quy tắc 6 ở cấp phân nhóm và Chú giải bổ sung AHTN.

Chú giải chi tiết HS, Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO, Chú giải bổ sung AHTN và cơ sở dữ liệu phân loại là nguồn giải thích quan trọng theo Thông tư 14/2015/TT-BTC, nhưng không được dùng để làm trái nội dung nhóm hoặc Chú giải pháp lý. Một kết quả phân loại của lô hàng khác chỉ có giá trị tham khảo nếu hàng hóa thực sự đồng nhất về tên, thành phần, tính chất, tính năng, công dụng, nhà sản xuất và căn cứ pháp luật chưa thay đổi.

Các trường hợp bị loại khỏi kết luận này:

  • Xăng có chì, xăng máy bay, naphtha, reformate, xăng nền và chế phẩm chưa phải nhiên liệu hoàn chỉnh phải phân loại riêng.

4. Tên hàng khai báo đề xuất

Tên khai nên theo cấu trúc: “Xăng động cơ không chì RON từ 97 trở lên, chưa pha chế; model …; thông số nhận diện chính …; công dụng …; nhà sản xuất …; hàng mới 100%”, chỉ điền những dữ kiện có tài liệu chứng minh. Không dùng tên quá chung như “máy”, “linh kiện”, “thiết bị điện tử”, “hóa chất” hoặc “đồ chơi” vì không đủ nhận diện và làm tăng rủi ro tham vấn/phân tích phân loại.

Tên khai báo không phải là công cụ “hợp thức hóa” mã HS. Nếu catalogue, invoice, packing list, vận đơn, C/O và giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành mô tả khác nhau, doanh nghiệp phải làm rõ trước khi truyền tờ khai.

5. Ma trận thuế và trị giá hải quan

Nghĩa vụCách xác định hợp pháp
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)Tra đúng mã 8 số tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP và toàn bộ văn bản sửa đổi có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai. Không dùng một mức thuế cố định cho mọi lô xăng. Phải tính riêng thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT theo trình tự tính thuế, trị giá tính thuế, chủng loại và chính sách đang hiệu lực; Nghị định 72/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 34/2026/NQ-CP là các điểm kiểm tra bắt buộc cho tờ khai năm 2026.
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtChỉ áp dụng khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ C/O/chứng từ tự chứng nhận và điều kiện vận chuyển của FTA tương ứng. Có C/O không đồng nghĩa đương nhiên được hưởng thuế nếu tiêu chí xuất xứ hoặc mã HS khai sai.
Thuế GTGT khâu nhập khẩuXác định theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các Nghị định 359/2025/NĐ-CP, 144/2026/NĐ-CP. Phải kiểm tra hàng không chịu thuế, mức 5%/10% hoặc chính sách giảm thuế đúng thời điểm; không mặc định mọi hàng nhập khẩu là 10%.
Thuế TTĐB/BVMTChỉ phát sinh khi hàng nằm trong đối tượng chịu thuế theo luật chuyên ngành; mã HS là công cụ nhận diện nhưng bản chất, mục đích và mô tả chịu thuế mới quyết định.
Phòng vệ thương mạiTra cứu quyết định áp dụng chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ và chống lẩn tránh theo nước xuất xứ, nhà sản xuất/xuất khẩu, mô tả phạm vi và thời kỳ. Mã HS trong quyết định thường chỉ hỗ trợ; mô tả hàng hóa thuộc phạm vi mới là căn cứ trọng yếu.
Trị giá hải quanÁp dụng Điều 86 Luật Hải quan và Thông tư 39/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC. Phải cộng các khoản điều chỉnh như phí bản quyền, khoản trợ giúp, bao bì/đóng gói và khoản người mua phải trả khi đủ điều kiện; quan hệ liên kết phải được chứng minh không ảnh hưởng giá.

Không nên công bố “tổng thuế phải nộp” nếu chưa có trị giá tính thuế, xuất xứ, C/O, số lượng, ngày mở tờ khai và kết quả kiểm tra chính sách thuế tạm thời. Công thức tham khảo cũng phải tách đúng nền tính thuế của thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT.

6. Chính sách mặt hàng và kiểm tra chuyên ngành

Phải đồng thời áp dụng QCVN 01:2022/BKHCN, Danh mục tại Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, điều kiện kinh doanh/nhập khẩu xăng dầu và thủ tục kiểm tra chất lượng. Thuế nhập khẩu năm 2026 phải cập nhật Nghị định 72/2026/NĐ-CP; thuế BVMT, GTGT và chính sách tạm thời phải đối chiếu Nghị quyết 34/2026/NQ-CP cùng văn bản áp dụng tại đúng ngày đăng ký tờ khai. Xăng còn có thể chịu thuế TTĐB theo Luật số 66/2025/QH15.

Nguyên tắc quan trọng là mã HS không tự quyết định toàn bộ chính sách. Phải đọc đồng thời mô tả hàng, phạm vi điều chỉnh, ngoại lệ, mục đích sử dụng, mức độ rủi ro và quy định chuyển tiếp của văn bản chuyên ngành. Trường hợp cùng một mã HS bao phủ nhiều sản phẩm, chỉ sản phẩm phù hợp mô tả chuyên ngành mới thuộc diện quản lý.

Hàng đã qua sử dụng phải kiểm tra riêng danh mục cấm nhập khẩu tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP và, đối với máy móc thiết bị/dây chuyền công nghệ, Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Việc đáp ứng tuổi thiết bị không loại bỏ yêu cầu về tiêu chuẩn sản xuất, an toàn, tiết kiệm năng lượng, môi trường, chứng thư giám định và điều kiện chuyên ngành.

7. Xuất xứ, C/O và ghi nhãn

Xuất xứ khai trên tờ khai phải được xác định theo quy tắc xuất xứ không ưu đãi hoặc quy tắc của FTA tương ứng; nước gửi hàng, nước phát hành hóa đơn và nước xuất xứ có thể khác nhau. Thông tư 33/2023/TT-BTC điều chỉnh việc kiểm tra, xác định và chứng minh xuất xứ trong thủ tục hải quan. Gia công/lắp ráp đơn giản, thay bao bì hoặc chuyển tải qua nước thứ ba không tự tạo xuất xứ mới.

Nhãn gốc của hàng nhập khẩu phải thể hiện các nội dung bắt buộc theo Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Trước khi lưu thông tại Việt Nam, phải bổ sung nhãn tiếng Việt với nội dung bắt buộc và giữ nguyên nhãn gốc; nhãn phụ không được che hoặc làm sai lệch xuất xứ, nhà sản xuất, thông số, cảnh báo hay hạn sử dụng.

8. Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hồ sơ tối thiểu theo thủ tục hải quan: tờ khai, hợp đồng khi cần đối chiếu, commercial invoice, packing list, vận đơn, giấy phép và kết quả kiểm tra chuyên ngành thuộc trường hợp phải nộp.
  • Hồ sơ kỹ thuật riêng của sản phẩm: COA và kết quả thử nghiệm về RON, chì, lưu huỳnh, benzen, oxy, áp suất hơi, đường chưng cất, tỷ lệ ethanol/phụ gia, tiêu chuẩn áp dụng, dung tích, mục đích sử dụng và giấy phép/điều kiện thương nhân đầu mối.
  • Bản ghi nhớ phân loại nêu rõ Quy tắc tổng quát, Chú giải Phần/Chương/Phân nhóm, mã cạnh tranh, lý do chọn và lý do loại trừ.
  • Bảng tính trị giá và thuế; chứng từ thanh toán; hợp đồng bản quyền, khoản trợ giúp, chi phí khuôn/mẫu và giao dịch liên kết nếu có.
  • Hồ sơ xuất xứ gồm BOM, quy trình sản xuất, định mức, hóa đơn nguyên liệu, C/O/chứng từ tự chứng nhận và tài liệu vận chuyển.
  • Kết quả tra cứu cấm/hạn chế, giấy phép, kiểm tra chất lượng, hợp quy, kiểm dịch, ATTP, nhãn và phòng vệ thương mại có ghi ngày tra cứu.

Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan phải được lưu giữ theo thời hạn của Luật Hải quan và pháp luật quản lý thuế. Doanh nghiệp nên quản lý hồ sơ theo từng SKU và phiên bản kỹ thuật, không chỉ theo số tờ khai.

9. Rủi ro pháp lý và hướng xử lý

  • Rủi ro ấn định thuế: áp sai mã, thuế suất, trị giá hoặc điều kiện ưu đãi có thể dẫn đến truy thu, tiền chậm nộp và xử phạt.
  • Rủi ro chính sách mặt hàng: hàng có thể bị giữ, buộc tái xuất, tiêu hủy hoặc xử lý khác nếu thiếu giấy phép/kết quả kiểm tra hoặc thuộc diện cấm.
  • Rủi ro sau thông quan: cơ quan hải quan có thể đối chiếu catalogue, sổ kế toán, thanh toán, BOM, định mức và thực tế sử dụng để bác mã, trị giá hoặc xuất xứ đã khai.
  • Rủi ro hình sự: hành vi cố ý khai gian, sử dụng chứng từ giả, giả mạo xuất xứ hoặc trốn thuế có thể vượt khỏi phạm vi xử phạt hành chính tùy tính chất và mức độ.

Nghị định 128/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, quy định xử phạt trong lĩnh vực hải quan. Không nên nêu một mức phạt duy nhất khi chưa xác định hành vi, trị giá tang vật, số thuế thiếu, lỗi, tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ và thời điểm vi phạm.

Nếu phát hiện sai sót, cần xác định tờ khai còn trong thông quan, đã thông quan nhưng chưa kiểm tra sau thông quan, hay đã có quyết định kiểm tra/thanh tra để lựa chọn khai bổ sung, nộp đủ thuế và tiền chậm nộp, giải trình hoặc khiếu nại. Thời điểm tự phát hiện và khắc phục ảnh hưởng trực tiếp đến cách xử lý.

10. Checklist triển khai trước nhập khẩu

1. Đối chiếu catalogue, BOM, model, công dụng và trạng thái hàng hóa thực nhập. 2. Lập bảng so sánh ít nhất hai mã có khả năng cạnh tranh và áp dụng đầy đủ Quy tắc/Chú giải. 3. Tra biểu thuế, VAT, TTĐB/BVMT, FTA và phòng vệ thương mại đúng ngày dự kiến mở tờ khai. 4. Kiểm tra cấm/hạn chế, hàng cũ, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, hợp quy, kiểm dịch và ATTP theo mô tả thực tế. 5. Thống nhất tên hàng và dữ liệu trên invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue và hồ sơ chuyên ngành. 6. Hoàn tất nhãn gốc, phương án nhãn phụ, cảnh báo và tài liệu lưu thông. 7. Với mặt hàng mới, phức tạp hoặc kim ngạch lớn, đề nghị xác định trước mã số theo Điều 28 Luật Hải quan trước khi ký hợp đồng/nhập hàng.

Nguồn pháp lý chính thức

> Lưu ý: Nội dung này là thông tin pháp lý chung dựa trên dữ kiện giả định tại bài viết, không thay thế văn bản xác định trước mã số, kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc ý kiến tư vấn cho một bộ hồ sơ cụ thể.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.

Cần mã HS chính xác cho lô hàng của bạn?

Dùng AI đối chiếu nguồn chính thức và quy tắc GIR. Sau khi hoàn tất ca phân loại, hồ sơ quan trọng có thể gửi chuyên gia xét duyệt.

Tra HS Code ngay