Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
C/OFTAXuất xứViệt Nam

Mã HS và C/O: cách phân loại quyết định ưu đãi FTA năm 2026

30/6/2026 · Cập nhật 31/8/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Hồ sơ mã HS, chứng nhận xuất xứ C/O, BOM và phép thử quy tắc PSR để hưởng ưu đãi FTA
Ưu đãi FTA chỉ bền vững khi mã HS thành phẩm, mã nguyên liệu, PSR, BOM và chứng từ C/O được kiểm tra trong cùng một chuỗi hồ sơ.

Trả lời nhanh

Mã HS quyết định dòng PSR, tiêu chí CTC hoặc RVC và khả năng hưởng ưu đãi FTA. Quy trình kiểm tra Form E, EVFTA, CPTPP và RCEP năm 2026.

Mã HS là điểm vào của toàn bộ phép thử xuất xứ FTA. Mã của thành phẩm xác định dòng quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR), còn mã của nguyên liệu không có xuất xứ quyết định phép thử CC, CTH hoặc CTSH có đạt hay không. C/O chỉ là chứng từ xác nhận kết quả; bản thân C/O không tạo ra xuất xứ và không bảo đảm đương nhiên được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

> Chuỗi kiểm tra đúng: Mã HS thành phẩm → chọn đúng FTA và dòng PSR → phân loại nguyên liệu → kiểm tra BOM và quy trình sản xuất → lập chứng từ xuất xứ → đối chiếu điều kiện vận chuyển, hóa đơn và thời hạn → áp dụng thuế suất FTA.

Điều kiện để được hưởng thuế suất FTA

Hàng hóa nhập khẩu thường phải đồng thời đáp ứng sáu lớp điều kiện:

1. Mã hàng thuộc biểu thuế ưu đãi đặc biệt của FTA được lựa chọn. 2. Hàng có xuất xứ từ đúng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ thành viên. 3. Hàng đáp ứng PSR và các quy tắc xuất xứ bổ sung của chính FTA đó. 4. Có C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hợp lệ. 5. Đáp ứng điều kiện vận chuyển, quá cảnh, hóa đơn và thời hạn nộp chứng từ. 6. Hàng thực nhập, mô tả thương mại và hồ sơ kỹ thuật phù hợp với chứng từ xuất xứ.

Khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 là nền tảng áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết pháp luật quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa. Vì vậy, có C/O và đủ điều kiện hưởng thuế FTA là hai vấn đề liên quan nhưng không đồng nhất.

Mã HS dẫn tới quy tắc PSR nào?

Tiêu chíNội dung cần chứng minhVai trò của mã HS
WOHàng có xuất xứ thuần túyHS xác định sản phẩm có thuộc trường hợp áp dụng WO
PESản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu có xuất xứPhải xác định HS và xuất xứ của nguyên liệu
CCChuyển đổi ChươngSo sánh hai số đầu của HS thành phẩm và nguyên liệu không có xuất xứ
CTHChuyển đổi NhómSo sánh mã ở cấp bốn số
CTSHChuyển đổi Phân nhómSo sánh mã ở cấp sáu số
RVC hoặc LVCHàm lượng giá trị khu vực hoặc nội địaHS quyết định dòng PSR, ngưỡng và công thức áp dụng
SPCông đoạn gia công cụ thểHS dẫn đến công đoạn kỹ thuật bắt buộc
Tiêu chí kết hợpVí dụ CTH và RVCPhải đáp ứng đồng thời nếu PSR không cho phép lựa chọn

Điều 3, Điều 4 và danh mục PSR theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP yêu cầu đối chiếu quy tắc cụ thể mặt hàng đối với hàng không có xuất xứ thuần túy. Ký hiệu ex, chú giải Chương, mã loại trừ và cách viết hoặc/đồng thời trong từng FTA có thể làm thay đổi hoàn toàn kết quả.

Vì sao sai mã HS thành phẩm có thể làm mất ưu đãi?

Giả sử mã thứ nhất yêu cầu CTH, nhưng mã do Hải quan xác định lại yêu cầu RVC 40%. Bộ hồ sơ ban đầu chỉ chứng minh chuyển đổi Nhóm sẽ không tự động chứng minh được tỷ lệ giá trị khu vực. Một lỗi phân loại có thể đồng thời dẫn đến:

  • Sai dòng thuế suất ưu đãi;
  • Sai PSR phải áp dụng;
  • Sai tiêu chí xuất xứ khai trên C/O;
  • Sai phạm vi nguyên liệu phải truy xuất;
  • Phát sinh xác minh, từ chối ưu đãi hoặc truy thu thuế.

Điều 26 Luật Hải quan 54/2014/QH13 yêu cầu phân loại theo hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và hàng hóa thực tế; Điều 28 cho phép đề nghị xác định trước mã số. Vì vậy, không nên dùng mã do khách hàng cung cấp nếu chưa kiểm tra độc lập bản chất hàng hóa, cấu tạo, thành phần, công dụng, nguyên lý hoạt động và mức độ hoàn thiện.

HS của nguyên liệu cũng quyết định kết quả CTC

Với PSR yêu cầu CTH, giả sử thành phẩm thuộc 9403.20, ống thép nhập khẩu thuộc 7306 và vít thuộc 7318. Các nguyên liệu này ở Nhóm khác 9403 nên có khả năng đáp ứng chuyển đổi Nhóm. Nhưng nếu bộ khung nhập khẩu đã có đặc trưng cơ bản của đồ nội thất và chính nó thuộc Nhóm 9403, công đoạn lắp ráp cuối cùng không tạo ra CTH.

Khi kiểm tra tiêu chí chuyển đổi mã số, doanh nghiệp phải:

1. Phân loại đúng thành phẩm. 2. Phân loại từng nguyên liệu không có xuất xứ. 3. So sánh ở đúng cấp CC, CTH hoặc CTSH. 4. Kiểm tra mã loại trừ và chú giải riêng trong PSR. 5. Kiểm tra de minimis đối với phần nguyên liệu không đạt CTC. 6. Loại trừ công đoạn gia công đơn giản không làm phát sinh xuất xứ.

Không thể kết luận đạt CTC chỉ vì mã đầu vào và đầu ra trông khác nhau.

Một mã HS không có một quy tắc chung cho mọi FTA

Cùng một sản phẩm và cùng mã HS nhưng Form D theo ATIGA, Form E theo ACFTA, AKFTA, VKFTA, CPTPP, EVFTA và RCEP có thể áp dụng PSR khác nhau. Một cặp nước cũng có thể cùng tham gia nhiều FTA.

Ví dụ, hàng xuất sang Hàn Quốc có thể cần so sánh AKFTA, VKFTA và RCEP; hàng sang Nhật Bản có thể cần so sánh AJCEP, VJEPA, CPTPP và RCEP. Việc chọn cơ chế xuất xứ phải dựa đồng thời trên:

  • Thuế suất thực tế của mã HS tại nước nhập khẩu;
  • PSR tương ứng;
  • Nguồn nguyên liệu và khả năng cộng gộp;
  • Chứng từ nhà cung cấp;
  • Cơ chế cấp C/O hoặc tự chứng nhận;
  • Điều kiện vận chuyển và chi phí tuân thủ.

Không nên mặc nhiên cho rằng hàng đi Trung Quốc luôn dùng Form E hoặc hàng đi Hàn Quốc luôn dùng Form AK.

Phải kiểm tra đúng phiên bản HS của PSR

Danh mục Việt Nam theo Thông tư 31/2022/TT-BTC dùng HS 2022 và chi tiết đến tám số, nhưng PSR của từng FTA có thể được xây dựng trên HS 2012, HS 2017, HS 2022 hoặc một bảng chuyển đổi riêng.

  • CPTPP có bộ PSR phát triển từ HS 2012 theo Thông tư 03/2019/TT-BCT, được sửa đổi bởi Thông tư 06/2020/TT-BCT.
  • AKFTA được cập nhật PSR theo HS 2022 tại Thông tư 49/2025/TT-BCT.
  • EVFTA áp dụng Thông tư 14/2026/TT-BCT, có hiệu lực từ ngày 10/05/2026 và thay thế Thông tư 11/2020/TT-BCT.

Một phân nhóm cũ có thể bị tách, gộp, chuyển Nhóm hoặc thay đổi phạm vi. Doanh nghiệp phải mapping cả thành phẩm và nguyên liệu về đúng phiên bản HS của PSR trước khi chạy phép thử CTC.

Mã HS trên C/O khác tờ khai có làm mất ưu đãi không?

Không phải mọi khác biệt đều làm C/O vô hiệu, nhưng cũng không được bỏ qua. Khoản 1 Điều 16 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định mã HS trên C/O về nguyên tắc là mã của nước xuất khẩu; khi sử dụng mã của nước nhập khẩu, thương nhân phải chịu trách nhiệm về tính chính xác.

Khác biệt có thể không làm thay đổi kết quả

  • Hàng thực tế vẫn đúng với mô tả trên C/O;
  • Khác biệt chỉ ở cấp chi tiết quốc gia tám hoặc mười số;
  • Cả hai mã dẫn tới cùng PSR;
  • Hàng vẫn đạt tiêu chí theo mã do Hải quan nước nhập khẩu xác định;
  • Không có nghi ngờ về hàng hóa, xuất xứ hoặc gian lận.

Khác biệt có rủi ro cao

  • Mã xác định lại dẫn tới PSR khác;
  • C/O khai CTH nhưng mã mới yêu cầu RVC;
  • Khác biệt làm thay đổi thuế suất;
  • Mô tả không đủ nhận diện hàng hóa;
  • Mã được chọn để né một PSR khó hơn;
  • Nguyên liệu không đạt CTC theo mã xác định lại.

Thông tư 33/2023/TT-BTC là căn cứ kiểm tra, xác minh chứng từ xuất xứ của Hải quan Việt Nam và đã được bổ sung bởi Thông tư 124/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 22/08/2026. Trong thời gian xác minh, hàng có thể được thông quan nhưng chưa được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt; kết quả thuế cuối cùng phụ thuộc việc chứng minh xuất xứ.

Ba lớp mã HS phải được đối chiếu

Lớp hồ sơHệ thống mã cần kiểm traÝ nghĩa
Tờ khai xuất khẩu Việt NamDanh mục hàng hóa Việt NamPhục vụ khai xuất khẩu và hồ sơ cấp C/O
C/O hoặc chứng từ tự chứng nhậnPhiên bản và hướng dẫn của FTADẫn đến PSR và tiêu chí khai báo
Tờ khai tại nước nhập khẩuBiểu thuế và cách phân loại của nước đíchQuyết định thuế suất thực tế

Sáu số đầu được hài hòa quốc tế nhưng cách giải thích vẫn có thể khác; từ chữ số thứ bảy trở đi là chi tiết quốc gia. Doanh nghiệp nên thống nhất trước với nhà nhập khẩu về HS dự kiến, phiên bản PSR, mô tả invoice, packing list, C/O và bộ tài liệu kỹ thuật bảo vệ mã.

Quy trình tám bước để kiểm tra ưu đãi FTA

Bước 1: Phân loại HS thành phẩm

Thu thập catalogue, bản vẽ, cấu tạo, thành phần, công dụng, nguyên lý, mức độ hoàn thiện và mẫu hàng nếu cần.

Bước 2: Xác định các FTA có thể áp dụng

Lập bảng so sánh thuế suất, PSR, cộng gộp và cơ chế chứng nhận; không chọn chỉ theo tên nước.

Bước 3: Khóa ngày xuất khẩu

Ngày xuất khẩu quyết định văn bản, lộ trình thuế và phiên bản PSR có hiệu lực.

Bước 4: Mapping phiên bản HS

Chuyển HS hiện hành của thành phẩm và nguyên liệu về phiên bản HS dùng trong PSR.

Bước 5: Đọc đúng dòng PSR

Kiểm tra dòng hàng, chú giải Chương, ký hiệu ex, mã loại trừ và tiêu chí lựa chọn hoặc kết hợp.

Bước 6: Phân tích BOM

Mỗi nguyên liệu phải thể hiện tên, HS, nước xuất xứ, trị giá, số lượng, định mức, nhà cung cấp, chứng từ xuất xứ và vai trò trong thành phẩm.

Bước 7: Kiểm tra quy tắc bổ sung

Đối chiếu cộng gộp, de minimis, công đoạn đơn giản, nguyên liệu gián tiếp, bao bì, phụ kiện, hàng tháo rời, vận chuyển trực tiếp và hóa đơn nước thứ ba.

Bước 8: Chuẩn hóa và lưu hồ sơ

Hồ sơ thông thường gồm quy trình sản xuất, BOM, định mức, tờ khai nhập nguyên liệu, hóa đơn mua trong nước, bảng kê xuất xứ, tờ khai xuất khẩu, invoice, vận đơn và chứng từ nhà cung cấp. Văn bản hợp nhất 48/VBHN-BCT ngày 04/06/2026 tổng hợp thủ tục cấp C/O và chấp thuận tự chứng nhận; văn bản này không thay thế PSR riêng của từng FTA.

Hậu quả khi HS và C/O không đồng bộ

  • Bị từ chối cấp, thu hồi hoặc xác minh C/O sau cấp;
  • Bị từ chối thuế suất ưu đãi đặc biệt và áp dụng MFN hoặc mức thuế khác;
  • Truy thu chênh lệch thuế và tiền chậm nộp;
  • Kiểm tra sau thông quan và tăng phân luồng rủi ro;
  • Xử phạt khai sai mã HS, xuất xứ hoặc số thuế phải nộp;
  • Trường hợp nghiêm trọng có thể bị xử lý về giả mạo xuất xứ hoặc chuyển tải bất hợp pháp.

Điều 27 Luật Hải quan cho phép kiểm tra, xác minh xuất xứ. Nghị định 128/2020/NĐ-CP và văn bản sửa đổi là căn cứ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan; mức xử lý phụ thuộc hành vi, hậu quả thuế và tình tiết của hồ sơ cụ thể.

Hồ sơ tối thiểu nên khóa trước khi xin C/O

Nhóm hồ sơTài liệu cần có
Phân loạiCatalogue, bản vẽ, thành phần, công dụng, lập luận HS thành phẩm và nguyên liệu
Sản xuấtQuy trình, BOM, định mức, lệnh sản xuất và dữ liệu tiêu hao
Nguyên liệuTờ khai nhập khẩu, hóa đơn mua trong nước, C/O hoặc cam kết nhà cung cấp
Thương mạiHợp đồng, invoice, packing list, vận đơn và tờ khai xuất khẩu
Phép thử xuất xứBảng CTC hoặc RVC, mapping phiên bản HS, cộng gộp và de minimis
Kiểm soátNgười phê duyệt, phiên bản hồ sơ và thời hạn lưu chứng từ

Kết luận chuyên gia

Không xác định xuất xứ trước rồi tìm mã HS để hợp thức hóa. Trình tự đúng là phân loại HS độc lập → chọn đúng FTA và phiên bản HS → tra PSR → kiểm tra BOM và quy trình sản xuất → hoàn thiện chứng từ C/O.

Một C/O được cấp không khắc phục được mã HS sai. Ngược lại, một hồ sơ phân loại rõ ràng, BOM truy xuất được và phép thử PSR có thể kiểm toán là nền tảng để ưu đãi FTA chịu được xác minh của Hải quan nước nhập khẩu.

Bình luận pháp lý chuyên sâu theo pháp luật Việt Nam năm 2026

Thời điểm rà soát: 05/09/2026.

Kết luận pháp lý bổ sung

Mã HS, xuất xứ không ưu đãi và xuất xứ ưu đãi là ba vấn đề có liên hệ nhưng không đồng nhất. C/O chỉ tạo quyền hưởng thuế ưu đãi đặc biệt khi đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ, mẫu chứng từ, tiêu chí vận chuyển và thời điểm nộp; C/O không hợp thức hóa một mã HS sai.

Thứ tự giá trị của căn cứ phân loại

Căn cứGiá trị áp dụng
Danh mục hàng hóa Việt Nam, nội dung nhóm và Chú giải pháp lýCăn cứ trực tiếp, bắt buộc; áp dụng thông qua 6 Quy tắc tổng quát.
Chú giải chi tiết HS, ý kiến phân loại WCO, Chú giải bổ sung AHTNNguồn giải thích quan trọng theo Thông tư 14/2015/TT-BTC nhưng không được trái văn bản pháp lý cấp trên.
Thông báo xác định trước mã sốCó giá trị đối với chủ thể, hàng hóa và dữ kiện được chấp nhận trong thời hạn luật định, trừ trường hợp bị sửa đổi, hủy bỏ hoặc căn cứ pháp luật thay đổi.
Thông báo kết quả phân tích, phân loại hoặc hướng dẫn của cơ quan hải quanPhải kiểm tra phạm vi hàng hóa, nhà sản xuất, dữ kiện và tình trạng hiệu lực; không tự động áp cho sản phẩm chỉ có tên tương tự.
Mã của nhà cung cấp, C/O, invoice hoặc cơ sở dữ liệu thương mạiChỉ là dữ liệu đầu vào; không thay thế nghĩa vụ tự phân loại của người khai hải quan.

Trách nhiệm của doanh nghiệp

Luật Hải quan 54/2014/QH13, được sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15, đặt trách nhiệm khai đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật lên người khai hải quan. Việc thuê đại lý hải quan không làm mất trách nhiệm cung cấp hồ sơ trung thực, thống nhất và kiểm soát mã số, trị giá, xuất xứ, thuế và chính sách mặt hàng.

Một hồ sơ thể hiện mức độ tuân thủ tốt cần có: tài liệu kỹ thuật của đúng model; bảng phân tích Quy tắc/Chú giải; mã cạnh tranh đã loại trừ; kết quả tra cứu biểu thuế và văn bản tại ngày mở tờ khai; tài liệu trị giá; C/O và hồ sơ nguồn gốc; giấy phép/kiểm tra chuyên ngành; cùng phê duyệt nội bộ trước khi truyền tờ khai.

Các lớp kiểm tra bắt buộc trước khi dùng bài viết

1. Xác nhận mã 8 số theo Thông tư 31/2022/TT-BTC và tình trạng hàng thực tế. 2. Tra Nghị định 26/2023/NĐ-CP cùng toàn bộ nghị định sửa đổi để lấy thuế MFN hiện hành. 3. Kiểm tra thuế ưu đãi đặc biệt theo xuất xứ và chứng từ FTA; kiểm tra VAT theo Luật 48/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP cùng văn bản sửa đổi. 4. Tách riêng cấm/hạn chế, hàng đã qua sử dụng, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, nhãn và phòng vệ thương mại. 5. Đối chiếu dữ liệu giữa invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue và hồ sơ chuyên ngành.

Rủi ro và biện pháp phòng ngừa

Khai sai có thể dẫn đến bác mã, ấn định thuế, tiền chậm nộp, xử phạt theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP và biện pháp xử lý đối với hàng không đáp ứng chính sách nhập khẩu. Nếu có dấu hiệu giả mạo chứng từ, xuất xứ hoặc cố ý trốn thuế, rủi ro có thể chuyển sang trách nhiệm hình sự.

Với mặt hàng mới, cấu tạo phức tạp, thường xuyên nhập khẩu hoặc có chênh lệch thuế lớn, phương án an toàn là chuẩn bị hồ sơ đề nghị xác định trước mã số theo Điều 28 Luật Hải quan. Nếu phát hiện sai sót của tờ khai đã đăng ký, phải đánh giá ngay thời điểm khai bổ sung và chủ động khắc phục; không tiếp tục sao chép mã cũ sang các lô sau.

Nguồn pháp lý chính thức

> Lưu ý: Bài “Mã HS và C/O: cách phân loại quyết định ưu đãi FTA năm 2026” cung cấp kiến thức chung, không thay thế tư vấn dựa trên hồ sơ thực tế hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo.

Cần mã HS chính xác cho lô hàng của bạn?

Dùng AI đối chiếu nguồn chính thức và quy tắc GIR. Sau khi hoàn tất ca phân loại, hồ sơ quan trọng có thể gửi chuyên gia xét duyệt.

Tra HS Code ngay