Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
Dây điện bọc PVCHS 85444941HS 85444942Thông tư 36/2026/TT-BKHCN

HS code dây điện, cáp điện bọc PVC 85444941, 85444942: thuế và chính sách nhập khẩu 2026

22/9/2026 · Cập nhật 22/9/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Dây điện và cáp điện nhiều lõi bọc PVC trong phòng thử nghiệm
Cần kiểm tra ruột dẫn, đường kính sợi, số lõi, lớp cách điện, vỏ bọc, điện áp và đầu nối trước khi chốt mã.

Kết luận nhanh

Dây hoặc cáp dẫn điện, bọc cách điện bằng PVC, không gắn đầu nối, không dùng cho viễn thông và có điện áp danh định trên 80 V nhưng không quá 1.000 V thuộc nhóm tham khảo 8544.49. Trong biểu thuế Việt Nam, 8544.49.41 mô tả “cáp bọc cách điện bằng plastic”; 8544.49.42 là “loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy”. Vì vậy không thể chọn mã chỉ từ tên thương mại “dây điện bọc nhựa PVC”. Phải xác định hàng là cáp hay dây dẫn loại khác theo cấu tạo khách quan, số lõi, lớp cách điện và vỏ bọc. Với cả hai mã, thuế nhập khẩu thông thường là 15%, MFN 10%; thuế GTGT năm 2026 có thể là 8% khi đáp ứng điều kiện giảm thuế, nếu không áp dụng mức gốc 10%.

Phân biệt mã 85444941 và 85444942

Áp dụng Quy tắc 1 theo nội dung nhóm 85.44 và Quy tắc 6 ở cấp phân nhóm. Mã 85444941 phù hợp khi hồ sơ chứng minh sản phẩm là cáp được cách điện/bọc bằng plastic; mã 85444942 dành cho dây dẫn điện loại khác có lớp cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy trong cùng nhánh điện áp. Cần đối chiếu catalogue, bản vẽ mặt cắt, số và vật liệu lõi dẫn, kết cấu lõi đơn hay bện, tiết diện danh nghĩa, chiều dày cách điện, có hay không có vỏ ngoài, điện áp U0/U, tiêu chuẩn sản xuất và mục đích lắp đặt. Cách gọi “dây”, “cáp”, “electric wire” trên invoice không tự quyết định phân loại.

Thuế nhập khẩu và thuế GTGT năm 2026

Dữ liệu Biểu thuế XNK 2026 ghi nhận cả 85444941 và 85444942 có thuế thông thường 15%, MFN 10% và cột VAT 8/10%. ACFTA thể hiện 5% đối với 85444941, có ghi chú ngoại lệ Malaysia, và 0% đối với 85444942, cũng kèm ghi chú ngoại lệ Malaysia; chỉ áp dụng khi đúng xuất xứ, quy tắc mặt hàng, vận chuyển và chứng từ. Hai mã không nằm trong Phụ lục I loại trừ giảm VAT của Nghị định 174/2025/NĐ-CP, nên hàng đang chịu 10% được giảm còn 8% đến hết 31/12/2026 khi đủ điều kiện và khai mã giảm thuế VB245. Không có dữ kiện cho thấy hàng này chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường.

Chính sách nhập khẩu theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN

Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực từ 01/07/2026, tiếp tục quản lý dây và cáp điện hạ áp trong phạm vi danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2. Đối với dây, cáp PVC có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V thuộc phạm vi kỹ thuật, phải đối chiếu QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016, thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu theo phương thức áp dụng. Danh mục nêu các mã 8544.49.41, 8544.49.42 và 8544.49.49 nhưng nghĩa vụ chỉ phát sinh khi mô tả, phạm vi điện áp và công dụng thực tế đồng thời phù hợp; mã HS không thay thế việc xác định phạm vi quy chuẩn. Dữ liệu chính sách mã 85444941 còn dẫn Quyết định 1182/QĐ-BCT; doanh nghiệp cần đối chiếu đúng phạm vi hàng hóa và cơ chế quản lý còn hiệu lực tại ngày mở tờ khai, không mặc định một mã HS phải thực hiện trùng hai thủ tục kiểm tra.

Hồ sơ kỹ thuật và thủ tục

Hồ sơ nên gồm hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, chứng từ xuất xứ; catalogue; bản vẽ mặt cắt; bảng vật liệu; tiêu chuẩn sản xuất; điện áp U0/U; tiết diện, số lõi và đường kính sợi dẫn; vật liệu cách điện/vỏ; ảnh nhãn cuộn dây; báo cáo thử nghiệm; chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy và hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng. Nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt phải thể hiện đúng tên hàng, model/quy cách, điện áp, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, xuất xứ và cảnh báo theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP đã được sửa đổi. Kiểm tra kỹ tài liệu kỹ thuật trước khi chốt mã, nhất là khi invoice chỉ ghi chung “PVC cable”.

Tên hàng khai hải quan đề xuất

Tên khai báo tham khảo cho 85444941: “Cáp điện hạ áp, ruột dẫn bằng ..., ... lõi, cách điện và vỏ bọc PVC, điện áp danh định .../... V, tiết diện ... mm², không gắn đầu nối, nhãn hiệu ..., model ..., hàng mới 100%.” Tên tham khảo cho 85444942: “Dây dẫn điện hạ áp loại khác, ruột dẫn bằng ..., cách điện PVC, điện áp danh định .../... V, tiết diện ... mm², không gắn đầu nối, nhãn hiệu ..., model ..., hàng mới 100%.” Chỉ ghi mã sau khi tài liệu kỹ thuật xác nhận đúng nhánh.

Trường hợp phải phân loại lại

Phải phân loại lại nếu điện áp không quá 80 V, điện áp trên 1.000 V, hàng đã gắn đầu nối, dây quấn, cáp đồng trục, bộ dây điện dùng cho xe, cáp viễn thông, cáp quang hoặc bộ phận nhập rời. Dây chống cháy, chịu lửa, dùng cho công trình hoặc thiết bị chuyên dụng còn có thể chịu yêu cầu kỹ thuật khác. Không suy mã từ màu vỏ hoặc vật liệu PVC; phân loại HS, ưu đãi FTA, hợp quy và kiểm tra chất lượng là các kết luận độc lập.

Nguồn pháp lý chính thức

Nguồn kiểm tra ngày 22/09/2026: Thông tư 36/2026/TT-BKHCN; bản ký Thông tư 36/2026/TT-BKHCN; Thông tư 31/2022/TT-BTC và Danh mục hàng hóa Việt Nam; Quyết định 2711/QĐ-BKHCN; Quyết định 1182/QĐ-BCT; Thông tư 22/2011/TT-BKHCN; QCVN 4:2009/BKHCN; Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.

Cần mã HS chính xác cho lô hàng của bạn?

Dùng AI đối chiếu nguồn chính thức và quy tắc GIR. Sau khi hoàn tất ca phân loại, hồ sơ quan trọng có thể gửi chuyên gia xét duyệt.

Tra HS Code ngay