Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
Vi mạch xử lýHS 85423100HS 85423900Thông tư 30/2026/TT-BKHCNViệt Nam

HS code vi mạch xử lý 85423100, 85423900: giấy phép xuất khẩu 2026

27/9/2026 · Cập nhật 27/9/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Rà soát chuyên môn: Ban cố vấn Global HS Code Checker

Vi mạch xử lý được kiểm tra tại phòng thí nghiệm bán dẫn phục vụ phân loại HS và cấp phép xuất khẩu
Chỉ kết luận diện giấy phép sau khi khớp HS 8542.31/8542.39, ngưỡng 5 GFLOPS, ALU 32-bit và TPP trên 6.000.

Kết luận nhanh

Từ ngày 06/6/2026, vi mạch vi xử lý, vi mạch máy vi tính và vi mạch điều khiển có thể thuộc diện giấy phép xuất khẩu theo Thông tư 30/2026/TT-BKHCN. Tuy nhiên, không phải mọi CPU, GPU, MCU hoặc SoC khai HS 8542 đều bị kiểm soát. Theo Điều 2 Thông tư 30, hàng phải đồng thời khớp đủ các lớp sau:

1. Thuộc HS 8542.31.00 hoặc 8542.39.00. 2. Là loại vi mạch xử lý nêu trong danh mục, có tốc độ xử lý từ 5 GFLOPS trở lên. 3. Có đơn vị logic số học (ALU) với độ rộng truy cập từ 32 bit trở lên. 4. Vi mạch chứa một hoặc nhiều đơn vị xử lý điện tử có tổng khả năng xử lý (TPP) trên 6.000 theo công thức của Phụ lục.

Vì vậy, thông số “5 GFLOPS” và “32-bit” mới là điều kiện mô tả, chưa đủ để kết luận cần giấy phép nếu chưa tính TPP. Ngược lại, tên thương mại “chip dân dụng” hoặc “bộ điều khiển” cũng không loại trừ kiểm soát khi cấu hình thực tế vượt ngưỡng.

Bảng tra nhanh HS code

Hàng thực tếMã HS Việt Nam tham khảoĐiểm phân loại cần chứng minh
Bộ xử lý và bộ điều khiển, có hoặc không kết hợp bộ nhớ, bộ chuyển đổi, mạch logic, khuếch đại, định thời hoặc mạch khác85423100Nếu đặc tính khách quan là bộ xử lý/bộ điều khiển thuộc phân nhóm 8542.31
Mạch điện tử tích hợp khác, không thuộc vi mạch xử lý/điều khiển, bộ nhớ hoặc khuếch đại85423900Chỉ dùng sau khi loại trừ 8542.31, 8542.32 và 8542.33
Vi mạch nhớ85423200Nhánh riêng; không chuyển sang 8542.39 chỉ vì có tính năng cao
Vi mạch khuếch đại85423300Nhánh riêng; cần xem chức năng chính khách quan
Bo mạch/module đã gắn chip hoặc thiết bị hoàn chỉnhKhông mặc nhiên là 8542Phải phân loại theo trạng thái nhập/xuất thực tế, chức năng của cụm hoặc máy hoàn chỉnh

Hai mã 8542.31.00 và 8542.39.00 trong Thông tư 30 không thể dùng thay nhau. Nếu sản phẩm thực chất là bộ xử lý hoặc bộ điều khiển, 8542.31.00 phải được xem xét trước; 8542.39.00 là nhánh “loại khác”, không phải mã dự phòng khi thiếu tài liệu.

Phân biệt vi mạch rời với bo mạch, module và thiết bị

Vi mạch rời

Một IC đóng gói riêng, có chân/tiếp điểm kết nối và thực hiện chức năng xử lý hoặc điều khiển là ứng viên của 8542.31.00. Cần đọc datasheet, block diagram, chức năng lõi, cấu trúc ALU và các khối tích hợp; tên invoice “IC”, “CPU” hoặc “MCU” chưa đủ.

Bo mạch hoặc module đã gắn chip

Khi chip đã lắp trên PCB cùng bộ nhớ, đầu nối, nguồn và linh kiện khác, hàng có thể là bo mạch xử lý, bộ phận của máy xử lý dữ liệu hoặc module có chức năng riêng. Khi đó phải phân loại chính cụm hàng được xuất, không tách tưởng tượng riêng con chip để áp 8542.

Thiết bị hoàn chỉnh

Máy chủ, máy tính, bộ điều khiển công nghiệp, thiết bị mạng hoặc máy chuyên dụng có chip hiệu năng cao vẫn được phân loại theo máy hoàn chỉnh nếu đáp ứng quy tắc tương ứng. Doanh nghiệp vẫn cần rà soát kiểm soát đầu cuối và các mục danh mục khác, nhưng không được mặc nhiên khai toàn máy theo mã của vi mạch bên trong.

Cách kiểm tra ngưỡng kỹ thuật của Thông tư 30

Bước 1: xác định 5 GFLOPS và ALU 32-bit

GFLOPS là số tỷ phép toán dấu phẩy động mỗi giây. Tài liệu cần nêu rõ đây là hiệu năng lý thuyết hay đo thực tế, độ chính xác số học nào và áp dụng cho lõi xử lý nào. Tần số xung nhịp GHz, số lõi hoặc độ rộng bus không tự chuyển đổi trực tiếp thành GFLOPS.

“ALU có độ rộng truy cập từ 32 bit” phải được chứng minh bằng kiến trúc hoặc datasheet. Không nên suy ra chỉ từ tên sản phẩm “32-bit”, độ rộng thanh ghi, độ rộng bus bộ nhớ hoặc hệ điều hành hỗ trợ.

Bước 2: tính TPP cho từng đơn vị xử lý

Phụ lục Thông tư 30 quy định:

TPP = 2 × MacTOPS × độ dài bit lớn nhất của hạng tử trong phép tính nhân.

Trong đó, MacTOPS là số tera (10^12) phép tính nhân–tổng tối đa trên lý thuyết mà đơn vị xử lý có thể thực hiện mỗi giây. Hệ số 2 phản ánh một phép nhân–tổng gồm hai phép tính riêng. Nếu mạch có nhiều đơn vị xử lý, tổng TPP bằng TPP1 + TPP2 + ... của toàn bộ các đơn vị trên mạch tích hợp.

Bước 3: dùng giá trị lý thuyết cao nhất

Tỷ lệ MacTOPS phải lấy ở giá trị tối đa có thể đạt về mặt lý thuyết, dựa trên giá trị cao nhất do nhà sản xuất tuyên bố trong hướng dẫn hoặc tài liệu quảng cáo dành cho mạch tích hợp. Nếu cùng một đơn vị xử lý hỗ trợ nhiều độ dài bit và cho nhiều kết quả TPP, dùng giá trị TPP lớn nhất.

Phụ lục minh họa các mức xử lý 750 tera FLOPS (hoặc 2 × 375 MacTOPS) ở 8 bit và 300 tera FLOPS (hoặc 2 × 150 MacTOPS) ở 16 bit. Do cách biểu diễn FLOPS, MacTOPS và độ dài bit rất dễ bị đọc sai khi tách khỏi tài liệu gốc, doanh nghiệp nên giữ nguyên đơn vị nhà sản xuất, lập bảng tính có nguồn trích dẫn và xác nhận với cơ quan cấp phép khi dữ liệu không đồng nhất. Danh mục dùng điều kiện trên 6.000, nên kết quả đúng bằng 6.000 chưa vượt ngưỡng này.

Lưu ý: Phụ lục còn diễn giải các mức tương đương theo FLOPS. Khi datasheet chỉ công bố TOPS/FLOPS mà không nêu MAC, precision và kiến trúc, không nên tự nội suy. Hãy yêu cầu nhà sản xuất xác nhận bằng văn bản và lập bảng tính cho từng lõi CPU, GPU, NPU, DSP hoặc accelerator.

Ví dụ sàng lọc, không thay thế kết luận kỹ thuật

Dữ kiện mẫuTPP tính thửNhận định ban đầu
100 MacTOPS, hạng tử lớn nhất 8-bit1.600Chưa vượt 6.000 theo dữ kiện này
200 MacTOPS, hạng tử lớn nhất 16-bit6.400Vượt ngưỡng TPP; tiếp tục kiểm tra đủ HS, 5 GFLOPS và ALU 32-bit
Hai đơn vị: 100 MacTOPS × 16-bit và 50 MacTOPS × 32-bit6.400Cộng TPP của các đơn vị; có thể vượt ngưỡng
Chỉ có thông số “20 TOPS AI”Chưa tính đượcThiếu bản chất phép toán, MAC, precision và giá trị lý thuyết tối đa

Các ví dụ trên chỉ minh họa phép tính. Không dùng số TOPS marketing để kết luận khi chưa biết đó là phép toán thưa hay dày, có nhân hệ số tối ưu hóa hay không, precision nào và áp dụng cho một lõi hay toàn chip.

Quy tắc “khớp đồng thời” và mã 3A501.a.16

Điều 2 Thông tư 30 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 259/2025/NĐ-CP yêu cầu hàng phải khớp đồng thời mã HS, mô tả và đặc điểm kỹ thuật/công nghệ. Cách kiểm tra thực tế là:

  • Mã HS: xác định đúng trạng thái hàng là IC rời hay cụm/thiết bị.
  • Mô tả: đúng loại vi mạch xử lý, đạt từ 5 GFLOPS và ALU từ 32-bit.
  • Đặc điểm kỹ thuật: tổng TPP của một hoặc nhiều đơn vị xử lý phải trên 6.000.

Mã 3A501.a.16 trong Phụ lục là mã ECCN tham chiếu để đối chiếu kiểm soát, không phải mã HS khai trên tờ khai Việt Nam và không tự động tạo ra kết luận theo pháp luật Hoa Kỳ. Nếu chip có xuất xứ/công nghệ Hoa Kỳ hoặc giao dịch có yếu tố tái xuất, phải thực hiện một phân tích EAR/ECCN riêng theo đúng thẩm quyền.

Cơ quan, loại giấy phép và thời hạn

Theo Điều 3 Thông tư 30, Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép xuất khẩu, tạm xuất, tái xuất, chuyển khẩu và quá cảnh đối với hàng lưỡng dụng thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Doanh nghiệp nộp một bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến qua Cơ chế một cửa quốc gia/hệ thống thủ tục hành chính của địa phương.

Theo Điều 8 Nghị định 259/2025/NĐ-CP:

  • Giấy phép theo từng chuyến: có hiệu lực 3 tháng.
  • Giấy phép theo thời hạn: có hiệu lực 12 tháng, không hạn chế số lượng trong phạm vi giấy phép; chỉ dành cho thương nhân đã được Bộ Công Thương xác nhận áp dụng Chương trình tuân thủ nội bộ.

Hồ sơ giấy phép theo Điều 9 Nghị định 259

Hồ sơ cơ bản gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu tại Phụ lục III: một bản chính. 2. Cam kết của nhà nhập khẩu hoặc người sử dụng cuối cùng về việc không dùng hàng để sản xuất/sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt và không cung cấp cho tổ chức, cá nhân bị chỉ định: một bản chính tiếng Anh và một bản dịch tiếng Việt, đều được thương nhân xác nhận. 3. Hợp đồng và giấy phép của cơ quan có thẩm quyền nếu giao dịch thuộc trường hợp phải có: bản sao. 4. Báo cáo tình hình thực hiện giao dịch theo giấy phép đã cấp, theo Phụ lục IV: bản chính; không áp dụng với hồ sơ xin giấy phép theo thời hạn. 5. Quyết định xác nhận Chương trình tuân thủ nội bộ của Bộ Công Thương nếu xin giấy phép theo thời hạn.

Trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ. Khi cần lấy ý kiến bộ, ngành, việc gửi lấy ý kiến được thực hiện trong 5 ngày làm việc và cơ quan được hỏi trả lời trong 7 ngày làm việc. Trong 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc nhận ý kiến, cơ quan cấp phép cấp hoặc từ chối và nêu rõ lý do.

Bộ dữ liệu kỹ thuật nên yêu cầu từ nhà sản xuất

  • Tên thương mại, model, part number, package và tình trạng IC rời/đã gắn PCB.
  • Datasheet, architecture manual và block diagram thể hiện CPU/GPU/NPU/DSP/accelerator.
  • Chức năng chính để phân biệt processor/controller, memory, amplifier và other IC.
  • GFLOPS tối đa, loại phép toán và độ chính xác tương ứng.
  • Kiến trúc ALU, độ rộng truy cập và nguồn tài liệu xác nhận.
  • MacTOPS lý thuyết tối đa của từng đơn vị xử lý, độ dài bit lớn nhất và bảng tính TPP.
  • Firmware/configuration có ảnh hưởng tới hiệu năng và khả năng mở khóa sau giao hàng.
  • Người mua, người nhận, người dùng cuối, địa điểm và mục đích sử dụng.
  • Hợp đồng, invoice, packing list, serial/lot code và nguồn gốc công nghệ.

Nếu nhà sản xuất từ chối cung cấp MacTOPS hoặc architecture detail vì bí mật kỹ thuật, doanh nghiệp cần làm việc sớm với cơ quan cấp phép và chuẩn bị tài liệu xác nhận có đóng dấu/ký số; không nên mở tờ khai trên giả định “chip thương mại thì không kiểm soát”.

Mô tả hàng tham khảo trên tờ khai

Chỉ dùng sau khi xác minh đúng hàng thực tế:

“Vi mạch xử lý/bộ điều khiển dạng IC rời, model/part number ..., package ..., kiến trúc ..., hiệu năng tối đa ... GFLOPS, ALU ... bit, tổng TPP ..., hãng ..., nước sản xuất ..., hàng mới 100%, xuất khẩu từ Việt Nam, giấy phép số ... ngày ...”

Không mô tả chung “chip điện tử”, “linh kiện máy tính” hoặc “IC 32-bit”. Tờ khai, giấy phép, catalogue, bảng tính TPP, invoice, packing list và tài liệu end-use phải dùng cùng model/part number, cấu hình và đơn vị đo.

Quy trình kiểm tra trước khi xuất khẩu

1. Chụp đúng trạng thái hàng: IC rời, module, bo mạch hay thiết bị hoàn chỉnh. 2. Phân loại HS theo GIR, chú giải Phần XVI/Chương 85 và mô tả phân nhóm 8542. 3. Xác minh 5 GFLOPS và ALU từ 32-bit bằng tài liệu nhà sản xuất. 4. Liệt kê toàn bộ đơn vị xử lý, tính TPP từng đơn vị và cộng tổng. 5. Lập ma trận HS–mô tả–đặc điểm kỹ thuật–3A501.a.16. 6. Rà soát nhà nhập khẩu, người dùng cuối, mục đích, địa điểm và dấu hiệu chuyển hướng. 7. Chuẩn bị hồ sơ Điều 9 Nghị định 259 và nộp đúng cơ quan cấp tỉnh. 8. Chỉ mở tờ khai khi giấy phép, chứng từ và cấu hình hàng hoàn toàn thống nhất; lưu hồ sơ tối thiểu 5 năm và thực hiện báo cáo theo quy định.

Tra HS code và chính sách xuất khẩu

Bạn có thể dùng công cụ tra HS code và chính sách xuất nhập khẩu để tìm mã ứng viên, so sánh 8542.31 với 8542.39 và xác định dữ kiện còn thiếu. Công cụ hỗ trợ nghiên cứu; kết luận cuối cùng phải dựa trên hàng thực tế, tài liệu kỹ thuật và văn bản có hiệu lực.

Để lập hồ sơ giấy phép, chuẩn hóa khai báo, quản trị BOM–định mức cho hàng gia công/sản xuất xuất khẩu, báo cáo quyết toán và chuẩn bị kiểm tra sau thông quan, xem hướng dẫn xuất khẩu vi mạch xử lý của Dương Minh Logistics. Hai bài tách vai trò rõ ràng: HS Code Checker tập trung phân loại và ngưỡng kỹ thuật; Dương Minh tập trung tổ chức hồ sơ và vận hành hải quan.

Xem thêm HS code CPU laptop, HS code GPU laptop và lò phản ứng hạt nhân thuộc Thông tư 30 để phân biệt câu hỏi phân loại với câu hỏi kiểm soát xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

Chip đạt 5 GFLOPS và là 32-bit có chắc chắn cần giấy phép không?

Không. Hàng còn phải thuộc đúng HS 8542.31.00 hoặc 8542.39.00 và có tổng TPP trên 6.000. Ba lớp mã HS, mô tả và đặc điểm kỹ thuật phải đồng thời khớp.

Có thể dùng số TOPS trên trang quảng cáo để tính TPP không?

Chỉ khi tài liệu xác định rõ đó là MacTOPS lý thuyết tối đa, loại phép toán, precision và đơn vị xử lý áp dụng. Một con số “AI TOPS” đứng riêng thường chưa đủ.

Chip gắn trên bo mạch vẫn khai 85423100?

Không mặc nhiên. Phải phân loại hàng ở trạng thái thực xuất. Bo mạch hoặc module có thể thuộc mã của cụm/bộ phận khác thay vì mã IC rời.

TPP đúng bằng 6.000 có thuộc mục này không?

Theo câu chữ “vượt trên 6000”, kết quả đúng bằng 6.000 chưa vượt ngưỡng. Cần bảo đảm đơn vị, precision và toàn bộ đơn vị xử lý đã được tính đúng trước khi kết luận.

Mã 3A501.a.16 có khai trên tờ khai hải quan Việt Nam không?

Không. Tờ khai dùng mã HS Việt Nam. 3A501.a.16 là mã ECCN tham chiếu trong danh mục kiểm soát, không thay cho mã HS và không thay thế phân tích pháp luật nước ngoài khi có yếu tố tái xuất.

Nguồn pháp lý chính thức

Thông tin được kiểm tra đến ngày 27/9/2026. Kết luận cho một lô hàng phải dựa trên model/part number, trạng thái hàng, kiến trúc, bảng tính TPP, xuất xứ, người dùng cuối, mục đích sử dụng và văn bản có hiệu lực tại ngày giao dịch.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.