Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
Hóa chất lưỡng dụngThông tư 42/2026/TT-BCTNghị định 259/2025/NĐ-CPHS code hóa chấtViệt Nam

Hóa chất lưỡng dụng: HS code và giấy phép xuất khẩu 2026

27/9/2026 · Cập nhật 27/9/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Rà soát chuyên môn: Ban cố vấn Global HS Code Checker

Kiểm tra hồ sơ hóa chất lưỡng dụng trước khi xuất khẩu từ Việt Nam
Kết luận giấy phép phải đồng thời khớp mã HS, mô tả, CAS/thành phần và ngưỡng kỹ thuật của đúng lô hàng.

Kết luận nhanh

Từ ngày 12/9/2026, không phải mọi hóa chất đều cần giấy phép kiểm soát thương mại chiến lược. Phần II Phụ lục Thông tư 42/2026/TT-BCT liệt kê 13 dòng từ vật liệu nổ, kíp/dây nổ, bốn chất theo CAS, hydride và hợp chất hữu cơ-kim loại tinh khiết cao đến bọt tổng hợp dùng dưới nước.

Một lô hàng thuộc diện giấy phép khi đồng thời khớp mã HS + mô tả hàng hóa + đặc điểm kỹ thuật/công nghệ của đúng dòng. Với chất được nhận diện bằng CAS, SDS và COA phải chứng minh đúng danh tính. Với chất tinh khiết cao, phải có assay và phương pháp thử. Với hỗn hợp, thành phần và hàm lượng quyết định cả HS lẫn phạm vi kiểm soát.

Giấy phép theo Nghị định 259/2025/NĐ-CP là một lớp riêng. Nó không thay thế nghĩa vụ theo Luật Hóa chất 69/2025/QH15, Nghị định 24/2026/NĐ-CP, Nghị định 26/2026/NĐ-CP, Nghị định 28/2026/NĐ-CP, quy định vật liệu nổ hoặc vận chuyển hàng nguy hiểm.

Bảng 13 dòng hóa chất lưỡng dụng cần sàng lọc

STT Thông tư 42Mã HS ghi trong danh mụcHàng hóa/điều kiện quyết địnhECCN tham chiếu
436020000Chất nổ mạnh hoặc chất/hỗn hợp chứa trên 2% chất nổ mạnh; trừ hàng an ninh, quốc phòng; mật độ tinh thể trên 1,8 g/cm³ và tốc độ nổ trên 8.000 m/s1C239
536020000Thuốc nổ định hình: NEQ trên 90 g và đường kính vỏ ngoài từ 75 mm1A008.a
636020000Thuốc nổ định hình cắt tuyến tính: NEQ trên mỗi mét trên 40 g/m và chiều rộng từ 10 mm1A008.b
736031000, 36032000Dây nổ, dây cháy chậm có lõi thuốc nổ trên 64 g/m1A008.c
836036000Kíp nổ điện thuộc các kiểu EB, EBW, slapper hoặc EFI theo mô tả kỹ thuật1A007.b
9292144002-Nitrodiphenylamine, CAS 119-75-51C111.c
1029209000Triethylene glycol dinitrate, CAS 111-22-81C111.c
1129209000Trimethylolethane trinitrate, CAS 3032-55-11C111.c
1229209000Diethylene glycol dinitrate, CAS 693-21-01C111.c
1328500000Hydride của phốt pho, asen hoặc antimon có độ tinh khiết từ 99,999%; có ngoại lệ đối với một số pha loãng khí trơ/hydro3C004
1429319090Hợp chất hữu cơ-kim loại của nhôm, gallium hoặc indium, độ tinh khiết theo kim loại trên 99,999%3C003.a
1529314400, 29314800, 293149, 29315200, 29315300, 29315400, 293159, 29319049Hợp chất hữu cơ-asen, hữu cơ-antimon hoặc hữu cơ-phốt pho, độ tinh khiết theo nguyên tố vô cơ trên 99,999%3C003.b
1639269099Bọt tổng hợp gồm hạt rỗng nhựa/thủy tinh nhúng trong nền nhựa, thiết kế dùng dưới nước đến 1.000 m và mật độ dưới 561 kg/m³8C001

Bảng trên là bản đồ sàng lọc, không thay cho đọc nguyên văn Phụ lục. Trường hợp Thông tư ghi mã bốn số thì toàn bộ mã tám số thuộc nhóm đó được đưa vào phạm vi kiểm tra; ghi sáu số thì toàn bộ mã tám số thuộc phân nhóm; ghi tám số thì chỉ mã tám số được liệt kê.

Vì sao ảnh Phụ lục I Nghị định 259 chưa đủ để kết luận?

Phụ lục I Nghị định 259 chỉ nêu sáu nhóm khung: vật liệu nổ công nghiệp; tiền chất thuốc nổ; hydride tinh khiết cao; hợp chất hữu cơ-kim loại tinh khiết cao; hợp chất hữu cơ-asen/antimon/phốt pho tinh khiết cao; và bọt tổng hợp dùng dưới nước. Cột quản lý ghi Bộ Công Thương.

Khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 259 yêu cầu danh mục chi tiết có mã HS và đặc điểm kỹ thuật. Thông tư 42 là lớp chi tiết đó. Vì vậy:

  • tên “hóa chất” trên invoice không đủ để kết luận;
  • trùng HS nhưng sai CAS/độ tinh khiết/ngưỡng kỹ thuật chưa đủ;
  • trùng CAS nhưng hàng ở trạng thái hỗn hợp hoặc mã HS khác phải phân tích lại;
  • không thuộc 13 dòng vẫn phải sàng lọc end-use/end-user theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 259.

Nhóm HS 3602-3603: vật liệu nổ, dây và kíp

Các dòng 4-8 không chỉ dựa vào tên thương mại. Hồ sơ phải thể hiện cấu tạo, NEQ, kích thước, khối lượng thuốc nổ trên mét, mật độ tinh thể, tốc độ nổ, kiểu khởi nổ và mục đích sử dụng. HS 3602.00.00 bao phủ thuốc nổ đã điều chế, trừ thuốc phóng; HS 3603 phân tách dây cháy chậm, dây nổ, kíp và các bộ phận kích nổ.

Vật liệu nổ còn chịu pháp luật chuyên ngành an ninh, an toàn và vận chuyển. Có giấy phép chiến lược không đồng nghĩa được phép sản xuất, kinh doanh, tồn trữ hoặc vận chuyển nếu thiếu giấy phép chuyên ngành.

Bốn chất theo CAS: không được dò bằng tên viết tắt

Các dòng 9-12 ghi đích danh CAS. Doanh nghiệp cần đối chiếu ít nhất tên IUPAC/English, CAS, công thức, hàm lượng, chất ổn định, dung môi, trạng thái tinh khiết/hỗn hợp và mục đích. Một trade name không đủ để loại trừ nếu SDS Section 3 cho thấy CAS kiểm soát.

Nếu SDS ghi CAS khác, không được “suy gần giống”. Ngược lại, nếu CAS trùng nhưng COA cho thấy hàng là dung dịch/hỗn hợp, phải xác định lại mã HS và cách áp dụng mô tả hàng hóa của dòng tương ứng.

Hydride và hợp chất bán dẫn tinh khiết cao

Ba dòng 13-15 nhắm tới vật liệu có độ tinh khiết rất cao dùng trong công nghệ điện tử/bán dẫn. Điểm quyết định là:

  • nguyên tố/hợp chất thực tế và CAS;
  • tỷ lệ tinh khiết tính trên cơ sở được Thông tư nêu;
  • khí pha loãng và tỷ lệ mol đối với hydride;
  • COA theo đúng lot, phương pháp phân tích và giới hạn phát hiện;
  • bao bì, áp suất, chất ổn định, dung môi hoặc tạp chất có làm thay đổi bản chất phân loại hay không.

Không dùng một COA mẫu của nhà sản xuất cho mọi lot. Con số “5N” chỉ có ý nghĩa khi hồ sơ giải thích 99,999% được tính trên cơ sở nào và phương pháp thử nào.

Bọt tổng hợp HS 39269099

Dòng 16 là vật liệu nhựa, không nhất thiết được doanh nghiệp gọi là “hóa chất”. Nó chỉ khớp khi là syntactic foam gồm hạt rỗng nhựa hoặc thủy tinh nhúng trong nền nhựa, được thiết kế sử dụng dưới nước ở độ sâu không quá 1.000 m và có mật độ dưới 561 kg/m³.

Hồ sơ nên có thành phần hạt/nền, mật độ theo tiêu chuẩn thử, độ sâu thiết kế, datasheet, bản vẽ và ứng dụng. Foam nổi, vật liệu cách nhiệt thông thường hoặc sản phẩm có mật độ/ngưỡng khác không tự động thuộc dòng này.

HS code hóa chất phải xác định theo trạng thái thực xuất

Các mã trong Thông tư 42 là cổng sàng lọc pháp lý, không phải danh sách mã thay cho phân loại. Phải áp dụng GIR 1 và GIR 6 trên cơ sở hàng thực tế:

  • chất riêng biệt xác định về mặt hóa học hay hỗn hợp/chế phẩm;
  • độ tinh khiết và loại tạp chất/chất ổn định;
  • dung dịch trong nước hay dung môi khác;
  • dạng khí nén/hóa lỏng, bột, dung dịch hoặc vật phẩm đã định hình;
  • cấu tạo và công dụng đối với foam, dây, kíp và vật phẩm nổ.

Một CAS có thể xuất hiện trong sản phẩm thuộc mã khác khi đã pha chế hoặc tạo thành vật phẩm. Không khai mã chỉ bằng cách nhập CAS vào công cụ tra cứu.

Hai lớp giấy phép và nghĩa vụ hóa chất

Lớp 1 - kiểm soát thương mại chiến lược: nếu hàng khớp dòng chi tiết hoặc thuộc trường hợp end-use/end-user, xin giấy phép theo Nghị định 259. Giấy phép theo lô hàng có hiệu lực 3 tháng; giấy phép theo thời hạn có hiệu lực 12 tháng và gắn với điều kiện Chương trình tuân thủ nội bộ.

Lớp 2 - pháp luật hóa chất/chuyên ngành: dùng SDS và thành phần để kiểm tra Luật Hóa chất 2025, các Phụ lục Nghị định 24/2026/NĐ-CP, nghĩa vụ tại Nghị định 26/2026/NĐ-CP, danh mục tiền chất theo Nghị định 28/2026/NĐ-CP, cùng quy định vật liệu nổ và hàng nguy hiểm. Kết quả lớp 2 có thể phát sinh giấy phép, chứng nhận điều kiện, công bố/khai báo hoặc yêu cầu tồn trữ riêng.

Hai lớp có mục đích khác nhau. Không lấy kết quả “không thuộc Phụ lục hóa chất” để miễn giấy phép chiến lược và cũng không lấy giấy phép chiến lược để thay giấy phép hóa chất.

Hồ sơ giấy phép theo Điều 9 Nghị định 259

Hồ sơ thông thường gồm:

1. Đơn đề nghị theo Phụ lục III. 2. Cam kết của nhà nhập khẩu/người sử dụng cuối cùng: bản chính tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt, cả hai do thương nhân xác nhận. 3. Hợp đồng và giấy phép của cơ quan có thẩm quyền khác nếu hàng đồng thời chịu quản lý chuyên ngành. 4. Báo cáo giao dịch theo giấy phép trước theo Phụ lục IV, trừ hồ sơ xin giấy phép theo thời hạn. 5. Quyết định xác nhận Chương trình tuân thủ nội bộ nếu xin giấy phép theo thời hạn.

Hồ sơ hóa chất nên đính kèm SDS, COA đúng lot, TDS, bảng thành phần, CAS, quy trình thử độ tinh khiết/mật độ/tốc độ nổ hoặc thông số cấu tạo tương ứng. Dữ liệu người dùng cuối phải nêu pháp nhân, địa điểm, quy trình sử dụng, lượng tiêu thụ, khả năng chuyển giao lại và biện pháp cấm chuyển hướng.

Quy trình sàng lọc trước khi xuất khẩu

1. Khóa tên hóa học, CAS, công thức, thành phần, hàm lượng và lot. 2. Phân loại HS theo trạng thái thực xuất; không lấy mã trên SDS làm kết luận. 3. Lập ma trận từng dòng Thông tư 42: HS-mô tả-ngưỡng-bằng chứng. 4. Kiểm tra riêng các Phụ lục hóa chất, tiền chất, vật liệu nổ và vận chuyển hàng nguy hiểm. 5. Thẩm tra người mua, người dùng cuối, địa điểm, mục đích, thiết bị sử dụng và tuyến thanh toán. 6. Chọn loại giấy phép; thống nhất hợp đồng, end-use statement và chứng từ chuyên ngành. 7. Chỉ mở tờ khai khi giấy phép, SDS, COA, invoice, packing list và mô tả hàng đồng nhất. 8. Lưu hồ sơ hàng được cấp phép tối thiểu 5 năm và báo cáo trước ngày 30/01 hằng năm theo Điều 15 Nghị định 259.

Tra HS code và chính sách xuất khẩu

Dùng công cụ tra HS code và chính sách xuất nhập khẩu để tạo danh sách mã ứng viên từ tên hóa học, CAS, thành phần, nồng độ và dạng hàng. Kết quả công cụ là bước nghiên cứu; với hóa chất phải đọc SDS/COA và văn bản đang hiệu lực trước khi khai báo.

Để chuẩn hóa hồ sơ giấy phép, tờ khai, quản trị CAS/lot/BOM, báo cáo quyết toán hàng gia công-sản xuất xuất khẩu và hồ sơ sau thông quan, xem hướng dẫn xuất khẩu hóa chất lưỡng dụng của Dương Minh Logistics.

Xem thêm hướng dẫn chung về HS code và chính sách nhập khẩu hóa chất, UAV HS 8806 và vi mạch xử lý HS 8542. Bài hóa chất nhập khẩu và bài kiểm soát xuất khẩu này phục vụ hai ý định khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

Có CAS trong bảng là chắc chắn cần giấy phép?

Chưa. Còn phải xác định hàng thực tế, mã HS, trạng thái tinh khiết/hỗn hợp và mô tả của đúng dòng. Tuy nhiên CAS trùng là tín hiệu đỏ cần dừng xuất để rà soát.

Hóa chất không thuộc Chương 28 hoặc 29 có thể là hàng lưỡng dụng không?

Có. Thông tư 42 còn có vật liệu nổ Chương 36 và syntactic foam HS 39269099. Không giới hạn rà soát ở Chương 28-29.

SDS không ghi đầy đủ thành phần thì xử lý thế nào?

Không nên kết luận miễn giấy phép. Yêu cầu nhà sản xuất cung cấp SDS đầy đủ, confidential composition letter hoặc xác nhận thành phần/CAS cho cơ quan và chuyên gia có thẩm quyền.

Mã 1C111.c hoặc 3C003 có khai trên tờ khai không?

Không. Đây là ECCN tham chiếu trong Phụ lục, không thay thế mã HS và không tự tạo kết luận pháp luật Hoa Kỳ/EU.

Nguồn pháp lý chính thức

Thông tin được kiểm tra đến ngày 27/9/2026. Bài này là hướng dẫn sàng lọc danh mục, không phải kết luận cho hóa chất chưa có SDS, CAS, thành phần, hàm lượng, COA, dạng hàng, người dùng cuối và mục đích sử dụng.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.