Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
Viễn thông lưỡng dụngCảm biến lưỡng dụngThông tư 30/2026/TT-BKHCNNghị định 259/2025/NĐ-CPViệt Nam

Thiết bị viễn thông, cảm biến và laser lưỡng dụng: HS code, giấy phép xuất khẩu 2026

27/9/2026 · Cập nhật 27/9/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Rà soát chuyên môn: Ban cố vấn Global HS Code Checker

Phòng hiệu chuẩn thiết bị viễn thông, cảm biến và camera chuyên dụng trước khi xuất khẩu
Phải đối chiếu đúng model, cấu hình, nguyên lý đo và ngưỡng kỹ thuật; tên thương mại hoặc mã HS riêng lẻ chưa đủ kết luận giấy phép.

Kết luận nhanh

Từ ngày 06/6/2026, không phải mọi thiết bị viễn thông, cảm biến hoặc laser đều cần giấy phép kiểm soát thương mại chiến lược. Phần IV Phụ lục Thông tư 30/2026/TT-BKHCN liệt kê 10 cụm hàng với mã HS và ngưỡng kỹ thuật cụ thể.

Một lô hàng thuộc diện giấy phép khi đồng thời khớp mã HS + mô tả hàng hóa + đặc điểm kỹ thuật/công nghệ. Thiết bị dân sự thông thường trùng nhóm HS nhưng không đạt ngưỡng chưa đủ để kết luận phải xin phép. Ngược lại, hàng không nằm trong danh mục vẫn phải sàng lọc người dùng cuối và mục đích sử dụng theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 259/2025/NĐ-CP.

Tên mục có chữ “laser”, nhưng danh mục chi tiết không kiểm soát mọi nguồn laser hoặc máy laser công nghiệp. Nội dung liên quan laser trong phần này tập trung vào một số giao thoa kế vận tốc, camera và hệ đo đạt đúng mô tả/ngưỡng; phải đọc từng dòng thay vì suy từ tiêu đề nhóm.

Bản đồ 10 nhóm hàng phải sàng lọc

NhómMã HS ghi tại Thông tư 30Điều kiện kỹ thuật quyết địnhECCN tham chiếu
18517.61.00, 8517.62, 8517.69.00Hệ thống/thiết bị viễn thông thiết kế đặc biệt để chịu xung điện từ; tia gamma, neutron hoặc ion; hoặc hoạt động dưới -55°C/trên 124°C5A001.a
28517.61.00, 8517.62, 8517.69.00, 8517.71.00, 8517.79Thiết bị chặn, gây nhiễu di động, giám sát RF tương ứng và linh kiện thiết kế đặc biệt; kiểm tra chức năng trích xuất thoại/dữ liệu, IMSI/TIMSI/IMEI, metadata, mô phỏng RAN hoặc khai thác giao thức5A001.f
38517.71.00, 8517.79, 8526.10, 8526.91, 8526.92.00, 8529.10, 8529.90Thiết bị đo xa/điều khiển xa, kể cả thiết bị mặt đất, thiết kế hoặc chuyển đổi cho UAV thuộc phạm vi nêu; có ngoại lệ cho máy bay có người lái, vệ tinh, ứng dụng đất liền/biển và dịch vụ GNSS dân sự5A101
49015.80, 9015.90.00, 9030.89Từ kế SQUID, bơm quang/proton/Overhauser, fluxgate, cuộn cảm ứng, sợi quang; cảm biến điện trường dưới nước; máy đo gradient; hệ bù và bộ thu điện từ dưới nước đạt các ngưỡng độ nhạy6A006
59015.80, 9015.90.00Trọng lực kế mặt đất tốt hơn 10 μGal; loại trên phương tiện di động, hàng không/dưới nước đạt ngưỡng 0,7 mGal và thời gian ổn định; thiết bị đo gradient trọng lực6A007, 6A107.a
68525.81, 8525.89, 9006.30.00, 9006.59, 8529.90, 8540.20.00, 9006.91Camera quét/phân khung/điện tử và bộ phận đạt ngưỡng ns, μs, mm/μs hoặc tốc độ khung hình được liệt kê6A003, 6A203
78525.82, 9002.90Camera truyền hình hoặc ống kính thiết kế/định mức chịu tổng liều trên 50×10³ Gy(Si) mà không suy giảm vận hành6A203.d
88541.51.00, 8541.59.00, 9029.20, 9031.49Giao thoa kế vận tốc đo trên 1 km/s trong khoảng dưới 10 μs, gồm VISAR, DLI, PDV/Het-V và một số hệ vi sóng/quang-vi sóng6A225
98541.60.00, 9026.20, 9026.90.00Bộ biến đổi áp suất thạch anh đo mức trên 10 GPa6A226.b
108543.70, 9015.80, 9030.39.00Thiết bị khảo sát đáy biển, sonar/mảng thu-phát, hệ định vị tàu/phương tiện dưới nước và sonar phát hiện người bơi/người lặn đạt ngưỡng về độ sâu, góc quét, tần số, áp suất âm, độ phân giải, tầm và sai số6A001.a.1

Đây là bản đồ sàng lọc, không thay nguyên văn Phụ lục. Khi Thông tư ghi mã HS sáu số, toàn bộ mã tám số thuộc phân nhóm đó được đưa vào bước kiểm tra; khi ghi tám số, chỉ mã tám số được liệt kê. Mã ECCN chỉ là tham chiếu, không phải mã khai hải quan Việt Nam.

Nhóm 1: thiết bị viễn thông chịu môi trường đặc biệt

Điểm quyết định không phải nhãn “rugged”, “industrial” hoặc “military grade”, mà là mục đích thiết kế và thông số chứng minh chịu xung điện từ, bức xạ hoặc dải nhiệt độ hoạt động dưới -55°C/trên 124°C. Nhiệt độ lưu kho không thay cho nhiệt độ vận hành.

Hồ sơ nên có datasheet đúng model/option, qualification report, tiêu chuẩn thử, nhiệt độ vận hành, điều kiện tải, loại bức xạ, tổng liều/fluence và tuyên bố thiết kế của nhà sản xuất. Module, chassis, anten hoặc phụ kiện nhập/xuất riêng phải phân loại theo trạng thái thực tế; không tự áp mã của hệ thống hoàn chỉnh.

Nhóm 2: chặn, gây nhiễu và giám sát RF

Thiết bị lặp sóng, bộ phân tích phổ, máy đo mạng hoặc hệ OSS thương mại không tự động thuộc nhóm 2. Phải chứng minh chức năng thiết kế đặc biệt như trích xuất thoại/dữ liệu trên giao diện vô tuyến, thu IMSI/TIMSI/IMEI hoặc metadata, mô phỏng RAN, khai thác giao thức để can thiệp có chọn lọc, hoặc giám sát hoạt động của chính các thiết bị được kiểm soát.

Các chứng cứ quan trọng gồm licence phần mềm, feature matrix, giao thức hỗ trợ, chế độ hoạt động, sơ đồ khối RF/baseband, API, dữ liệu có thể thu và hướng dẫn vận hành. Tính năng bị khóa vẫn phải làm rõ khả năng kích hoạt bằng licence, firmware hoặc key.

Nhóm 3: đo xa và điều khiển UAV

Danh mục nhắm tới thiết bị được thiết kế hoặc chuyển đổi cho UAV thuộc phạm vi kỹ thuật nêu tại 5A101, không phải mọi bộ điều khiển drone thương mại. Hồ sơ phải nối được thiết bị mặt đất/anten/module với loại UAV, tầm bay, kênh đo xa, liên kết lệnh, chức năng GNSS và end-use.

Thông tư nêu ngoại lệ cho thiết bị thiết kế hoặc sửa đổi cho máy bay có người lái hoặc vệ tinh; thiết bị mặt đất cho ứng dụng đất liền/biển; và thiết bị cho dịch vụ GNSS thương mại, dân sự hoặc an toàn tính mạng. Ngoại lệ phải có tài liệu thiết kế, không chỉ dựa vào lời khai mục đích mua hàng.

Nhóm 4-5: từ kế, cảm biến dưới nước và trọng lực kế

Các dòng này dùng đơn vị và điều kiện đo rất cụ thể: fT, pT, nT, nV/m, nT/m, μGal/mGal, rms và căn bậc hai của Hz tại tần số xác định. Không so sánh trực tiếp con số catalogue nếu khác băng thông, tần số, chế độ tĩnh/động hoặc điều kiện bù chuyển động.

Mục 6A006 loại trừ thiết bị được thiết kế đặc biệt cho ngư nghiệp hoặc đo từ sinh học trong chẩn đoán y tế. Mục 6A007.a loại trừ một số trọng lực kế mặt đất phần tử thạch anh loại Worden. Hồ sơ loại trừ cần xác định đúng thiết kế và ứng dụng.

Nhóm 6-7: camera tốc độ cao và camera chịu bức xạ

Phải phân biệt camera quét, camera phân khung, camera điện tử, camera bán dẫn/ống điện tử và bộ phận chuyên dụng. Fact quyết định có thể là temporal resolution, recording speed, framing rate, exposure/gating time, readout time hoặc tổng liều bức xạ chịu được.

Con số “fps” quảng cáo chưa đủ. Cần mode, độ phân giải sử dụng, kích thước vùng đọc, thời gian phơi sáng toàn khung, trigger, gating và khả năng duy trì tốc độ. Camera phổ thông đạt fps cao nhờ crop hoặc giảm độ phân giải phải đối chiếu đúng điều kiện của dòng.

Nhóm 8-9: giao thoa kế vận tốc và biến đổi áp suất

Giao thoa kế chỉ khớp dòng 8 khi đo vận tốc trên 1 km/s trong khoảng dưới 10 μs. Danh mục nêu VISAR, DLI, PDV/Het-V và hệ vi sóng/quang-vi sóng; một vibrometer laser thông thường không tự động thuộc diện này.

Dòng 9 giới hạn ở bộ biến đổi áp suất thạch anh cho mức trên 10 GPa. Đồng hồ áp suất công nghiệp thấp hơn ngưỡng, cảm biến dùng nguyên lý khác hoặc thiết bị chỉ chịu áp suất nhưng không đo trên 10 GPa không tự động khớp.

Nhóm 10: sonar và thiết bị âm thanh dưới nước

Phải đọc các dòng 10.1-10.6 cùng ghi chú và công thức. Mức kiểm soát phụ thuộc loại thiết bị khảo sát trên tàu hay dưới nước, độ sâu, góc so với phương thẳng đứng, sounding rate, tần số, độ phân giải, area coverage rate, áp suất âm, tầm phát hiện và sai số định vị.

Thông tư loại trừ máy đo sâu chỉ hoạt động thẳng xuống, không quét quá ±20°, giới hạn ở đo độ sâu/khoảng cách vật chìm hoặc fish finder; cùng một số beacon khẩn cấp và pinger dùng định vị lại. Sonar quét sườn, sonar khẩu độ tổng hợp và sonar phát hiện người bơi phải kiểm tra riêng các ngưỡng nêu trong Phụ lục.

HS code phải xác định theo hàng thực xuất

Danh mục giấy phép không thay cho phân loại. Áp dụng GIR 1 và GIR 6 theo đặc tính khách quan:

  • hệ thống hoàn chỉnh hay module, anten, ống kính, cảm biến hoặc bộ phận;
  • chức năng chính và khả năng độc lập;
  • nguyên lý đo, dải tần, độ nhạy, độ phân giải và điều kiện thử;
  • cấu hình phần cứng, firmware và licence được bàn giao;
  • hàng được thiết kế đặc biệt hay chỉ có thể sử dụng cho một ứng dụng;
  • phụ kiện đi cùng hay xuất riêng.

Tên khai tham khảo: “Thiết bị [loại/chức năng], model ..., nguyên lý ..., dải đo/tần số ..., độ nhạy/độ phân giải ..., cấu hình ..., firmware/licence ..., mục đích ..., hãng ..., hàng mới 100%, xuất khẩu từ Việt Nam, giấy phép số ... ngày ...”. Chỉ đưa dữ liệu đã được chứng minh.

Cơ quan và hồ sơ giấy phép

Điều 3 Thông tư 30 phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với hàng thuộc thẩm quyền Bộ Khoa học và Công nghệ, trừ vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân thực hiện theo pháp luật năng lượng nguyên tử. Hồ sơ thực hiện theo Điều 9 Nghị định 259, thường gồm:

1. Đơn đề nghị theo Phụ lục III. 2. Cam kết của nhà nhập khẩu/người dùng cuối: bản chính tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt, đều do thương nhân xác nhận. 3. Hợp đồng và giấy phép chuyên ngành khác nếu có. 4. Báo cáo giao dịch theo giấy phép trước theo Phụ lục IV, trừ hồ sơ giấy phép theo thời hạn. 5. Xác nhận Chương trình tuân thủ nội bộ nếu xin giấy phép theo thời hạn.

Giấy phép theo lô có hiệu lực 3 tháng; giấy phép theo thời hạn có hiệu lực 12 tháng và gắn với Chương trình tuân thủ nội bộ. Theo Điều 15 Nghị định 259, hồ sơ hàng được cấp phép phải lưu ít nhất 5 năm và báo cáo trước ngày 30/01 hằng năm.

Quy trình sàng lọc trước khi xuất khẩu

1. Khóa model, part number, serial, phần cứng, firmware, licence và phụ kiện bàn giao. 2. Xác định HS theo trạng thái thực xuất, không lấy mã trên catalogue làm kết luận. 3. Chọn đúng dòng Thông tư 30 và lập ma trận HS-mô tả-ngưỡng-bằng chứng. 4. Chuẩn hóa đơn vị, tần số, băng thông, mode và điều kiện thử trước khi so ngưỡng. 5. Rà người mua, người nhận, người dùng cuối, địa điểm, mục đích và khả năng chuyển hướng. 6. Kiểm tra thêm pháp luật tần số vô tuyến, mật mã, an toàn bức xạ, đo lường hoặc hàng nguy hiểm nếu phát sinh. 7. Chỉ mở tờ khai khi giấy phép, hợp đồng, invoice, packing list, catalogue và mô tả hàng thống nhất.

Tra HS code và chính sách xuất khẩu

Dùng công cụ tra HS code và chính sách xuất nhập khẩu để tạo danh sách mã ứng viên từ tên thiết bị, chức năng, nguyên lý và cấu hình. Kết quả công cụ là bước nghiên cứu; với thiết bị lưỡng dụng phải đọc datasheet, test report và văn bản đang hiệu lực trước khi khai báo.

Để chuẩn hóa hồ sơ giấy phép, tờ khai, quản trị model/serial/BOM, báo cáo quyết toán hàng gia công-sản xuất xuất khẩu và hồ sơ sau thông quan, xem hướng dẫn xuất khẩu thiết bị viễn thông, cảm biến và laser lưỡng dụng của Dương Minh Logistics.

Xem thêm thiết bị lặp GSM HS 85176259, máy tính chịu nhiệt/chống bức xạ và UAV HS 8806. Các bài nhập khẩu/hợp quy và bài kiểm soát xuất khẩu này phục vụ những ý định khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

Thiết bị viễn thông hoạt động đến 85°C có phải xin giấy phép theo dòng 1?

Chưa theo tiêu chí nhiệt độ của dòng này, vì ngưỡng là trên 124°C hoặc dưới -55°C. Tuy nhiên vẫn phải kiểm tra khả năng chịu xung điện từ/bức xạ và chức năng ở các dòng khác.

Thiết bị lặp sóng GSM có phải thiết bị gây nhiễu?

Không tự động. Repeater thương mại thu, khuếch đại và phát lại tín hiệu khác với thiết bị được thiết kế để can thiệp có chủ đích, mô phỏng RAN, trích xuất định danh hoặc khai thác giao thức. Phải xem chức năng thật và licence.

Máy quay 1 triệu fps có chắc thuộc danh mục?

Chưa. Cần xác định loại camera, điều kiện đạt tốc độ, độ phân giải, exposure/gating time và đúng dòng HS. Một con số marketing riêng lẻ không đủ.

Máy laser công nghiệp có tự động thuộc Phần IV không?

Không. Tiêu đề phần có chữ laser nhưng danh mục chi tiết phải được áp dụng theo từng dòng. Laser cắt/hàn/khắc thông thường không tự động là giao thoa kế vận tốc 6A225.

Nguồn pháp lý chính thức

Thông tin được kiểm tra đến ngày 27/9/2026. Đây là hướng dẫn sàng lọc, không phải kết luận cho thiết bị chưa có catalogue đúng model, cấu hình phần cứng/firmware/licence, nguyên lý đo, ngưỡng kỹ thuật, test report, người dùng cuối và mục đích sử dụng.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.