Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
Liquefied petroleum gasLPGKhí dầu mỏ hóa lỏng2711Việt Nam

HS code khí dầu mỏ hóa lỏng LPG 27111900: thuế và thủ tục nhập khẩu 2026

4/9/2026 · Cập nhật 4/9/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Kiểm tra mẫu khí dầu mỏ hóa lỏng LPG tại cảng với bồn chứa và tàu chuyên dụng
Phân loại LPG phải dựa trên thành phần propane, butane, độ tinh khiết, COA và SDS của từng lô; tên thương mại LPG không đủ để chốt mã HS.

Kết luận phân loại mã HS 27111900

LPG phải tách propane 27111200, butane 27111300 và hỗn hợp 27111900. Bài viết phân tích thuế và kiểm tra chất lượng theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.

Nội dungKết quả
Mã HS đề xuất27111900 — LPG loại khác, thường là hỗn hợp propane/butane
Quốc giaViệt Nam
Phiên bản biểu thuếAHTN 2022 / biểu thuế hiện hành
Quy tắc áp dụngGIR/GRI 1 and 6
Mức độ tin cậyCao khi hàng thực tế phù hợp đầy đủ phạm vi phân tích
Điều kiệnPropane, butane hoặc hỗn hợp LPG thương mại ở trạng thái hóa lỏng; phân loại theo thành phần thực tế của lô hàng.

HS code LPG và kết luận nhanh

Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) không có một mã HS duy nhất. Mã 8 số Việt Nam phụ thuộc thành phần thực tế: propane, butane hay hỗn hợp LPG khác. Theo Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, cả ba loại đều là hàng hóa có mức độ rủi ro cao và phải kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu.

Thành phần hàng nhập khẩuMã HS Việt NamMFNThuế thông thườngThuế xuất khẩu
Propane hóa lỏng271112002%3%0%
Butane hóa lỏng271113005%7,5%0%
LPG loại khác, thường là hỗn hợp propane/butane271119005%7,5%0%

Thuế GTGT trong biểu dữ liệu 2026 thể hiện 8%/10%, nghĩa là phải xác định thời điểm và điều kiện giảm thuế của lô hàng; không được mặc định 8%. LPG không thuộc mặt hàng xăng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và không có tên trong biểu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu.

Cách chọn đúng mã 27111200, 27111300 hay 27111900

Theo Quy tắc 1, nhóm 27.11 bao gồm khí dầu mỏ và các hydrocarbon dạng khí khác. Theo Quy tắc 6, thành phần quyết định phân nhóm:

  • 27111200: propane hóa lỏng.
  • 27111300: butane hóa lỏng, gồm các đồng phân butane phù hợp mô tả phân nhóm.
  • 27111900: loại hóa lỏng khác, thường dùng cho LPG thương mại pha trộn propane và butane khi không đáp ứng mô tả riêng của hai phân nhóm trên.

Tên thương mại “LPG” trên invoice chưa đủ để chốt mã. Hồ sơ phân loại phải có SDS, certificate of analysis, tỷ lệ propane/butane/propene/butene và tạp chất, CAS, trạng thái hóa lỏng, mục đích sử dụng và quy cách chứa. Nếu là khí ở trạng thái khí, hydrocarbon tinh khiết khác, aerosol hoặc bình gas đã nạp kèm thiết bị, phải phân loại lại.

Thông tư 36/2026/TT-BKHCN áp dụng thế nào?

Thông tư 36/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 01/07/2026. Mục 2 Phụ lục I liệt kê LPG là sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao:

Loại LPGMã tại Phụ lục IQuy chuẩn
Propane2711.12.00QCVN 8:2019/BKHCN
Butane2711.13.00QCVN 8:2019/BKHCN
Loại khác2711.19.00QCVN 8:2019/BKHCN

Doanh nghiệp nhập khẩu phải công bố hợp quy trên cơ sở chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định; áp dụng phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN; đồng thời đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu. Theo điểm b khoản 3 Điều 8 Thông tư 36, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thực hiện kiểm tra nhà nước đối với LPG nhập khẩu. Trong thời gian điều chỉnh Cổng một cửa quốc gia, khoản 4 Điều 7 cho phép thực hiện qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc theo hướng dẫn của cơ quan kiểm tra.

Thuế nhập khẩu, FTA và các sắc thuế khác

Mức MFN nêu trên lấy từ biểu thuế XNK 2026 trong database của hệ thống. Nếu đủ quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ, thuế ưu đãi đặc biệt có thể thấp hơn. Ví dụ, hàng có xuất xứ Trung Quốc đáp ứng ACFTA có mức 0% cho cả ba mã; hàng xuất xứ ASEAN đáp ứng ATIGA cũng là 0%. Không được dùng 0% chỉ vì hàng được gửi từ Trung Quốc hoặc ASEAN.

Công thức cơ bản:

  • Thuế nhập khẩu = trị giá tính thuế × thuế suất nhập khẩu.
  • Thuế GTGT khâu nhập khẩu = (trị giá tính thuế + thuế nhập khẩu và các khoản thuế phải cộng nếu có) × thuế suất GTGT.

LPG không phải “xăng” để áp thuế tiêu thụ đặc biệt 10% của xăng. LPG cũng không nằm trong danh mục xăng, dầu, mỡ nhờn chịu thuế bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, cách sử dụng LPG làm nhiên liệu, hóa dầu hay nguyên liệu sản xuất có thể làm phát sinh nghĩa vụ quản lý khác và phải được xác định từ hồ sơ lô hàng.

Điều kiện kinh doanh khí và quản lý hóa chất

Nghị định 87/2018/NĐ-CP điều chỉnh hoạt động kinh doanh khí. Chủ thể nhập khẩu, xuất khẩu, tồn chứa, chiết nạp, phân phối hoặc vận chuyển LPG phải đối chiếu đúng loại hình hoạt động, điều kiện cơ sở vật chất, bồn chứa, chai LPG, trạm nạp, an toàn và phòng cháy chữa cháy.

Propane và butane là hóa chất nguy hiểm. Tùy thành phần và hoạt động, doanh nghiệp phải kiểm tra nghĩa vụ khai báo hóa chất, kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP và hồ sơ SDS. Việc vận chuyển phải tuân thủ quy định về hàng nguy hiểm, bao bì/bồn chịu áp lực, nhãn nguy hiểm, người điều khiển và phương tiện phù hợp.

Hồ sơ nên chuẩn bị trước khi hàng đến

  • Hợp đồng, invoice, vận đơn, bảng kê số lượng và chứng từ bảo hiểm.
  • COA thể hiện tỷ lệ từng hydrocarbon, độ tinh khiết, lưu huỳnh, áp suất hơi và nước tự do.
  • SDS tiếng Việt, phân loại nguy hiểm, UN number và thông tin ứng phó khẩn cấp.
  • Chứng từ xuất xứ nếu đề nghị mức thuế FTA.
  • Đăng ký kiểm tra nhà nước, chứng nhận hợp quy và hồ sơ công bố hợp quy.
  • Tài liệu QCVN 8:2019/BKHCN, kết quả thử nghiệm và hồ sơ lấy mẫu lô hàng.
  • Tài liệu về điều kiện kinh doanh khí, kho/bồn, cảng, PCCC và vận chuyển hàng nguy hiểm.

Tên hàng khai báo tham khảo

Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), hỗn hợp propane ...% và butane ...%, dạng hóa lỏng dưới áp suất, dùng làm nhiên liệu..., đáp ứng QCVN 8:2019/BKHCN, UN1075, hàng mới 100%, mã HS tham khảo 27111900.

Phải thay dấu ba chấm bằng thông số thực tế. Nếu COA xác định hàng là propane hoặc butane thuộc phân nhóm riêng, dùng 27111200 hoặc 27111300 thay vì 27111900.

Nguồn pháp lý chính thức

Kết luận

LPG propane, butane và LPG hỗn hợp lần lượt tham khảo mã 27111200, 27111300 và 27111900. MFN tương ứng là 2%, 5% và 5%; cả ba thuộc hàng hóa rủi ro cao, phải đáp ứng QCVN 8:2019/BKHCN, chứng nhận/công bố hợp quy và kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu.

Ngày rà soát nội dung và căn cứ: 04/09/2026.

Rà soát pháp lý chuyên sâu theo pháp luật Việt Nam năm 2026

Thời điểm rà soát: 05/09/2026. Ý kiến dưới đây áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Việt Nam và phải được kiểm tra lại theo văn bản, biểu thuế và danh mục quản lý có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.

1. Kết luận pháp lý và giới hạn áp dụng

Mã HS đề xuất là 27111900 — LPG loại khác, thường là hỗn hợp propane/butane, với điều kiện hàng thực tế phù hợp đầy đủ phạm vi sau: Propane, butane hoặc hỗn hợp LPG thương mại ở trạng thái hóa lỏng; phân loại theo thành phần thực tế của lô hàng.

Propane, butane và hỗn hợp LPG có mã số khác nhau; COA thành phần là chứng cứ trung tâm. Không thể khai chung “LPG” nếu chưa xác định tỷ lệ cấu tử và độ tinh khiết.

Đây là kết luận tư vấn có điều kiện, không phải Thông báo kết quả xác định trước mã số của cơ quan hải quan. Mức độ tin cậy cao chỉ khi hồ sơ kỹ thuật, mẫu hàng và trạng thái hàng tại thời điểm nhập khẩu trùng khớp với giả định của bài viết.

2. Kiểm tra kỹ tài liệu kỹ thuật trước khi chốt mã

  • Tỷ lệ propane/butane và độ tinh khiết
  • SDS, COA, áp suất hơi và lưu huỳnh
  • Xuất xứ, công dụng và phương thức chứa

Ngoài các dữ kiện trên, cần xác định nhà sản xuất, model, nước sản xuất, tình trạng mới/đã qua sử dụng, cấu hình nhập đồng bộ hay rời, mục đích sử dụng, đối tượng mua bán, điều kiện giao hàng, hợp đồng, hóa đơn, tài liệu thanh toán và chứng từ xuất xứ. Thiếu một dữ kiện có ảnh hưởng đến mô tả pháp lý thì chưa đủ cơ sở chốt mã, thuế hoặc chính sách mặt hàng.

3. Cơ sở và lập luận phân loại

  • Quy tắc 1 đưa khí dầu mỏ vào nhóm 27.11; Quy tắc 6 tách propane, butane và loại hóa lỏng khác.
  • Tên LPG chưa đủ chốt mã nếu thiếu COA về thành phần và độ tinh khiết.

Theo Điều 26 Luật Hải quan 54/2014/QH13, Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 14/2015/TT-BTC, việc phân loại phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thành phần, cấu tạo, tính chất lý–hóa, tính năng, công dụng và trạng thái hàng hóa thực tế. Thứ tự áp dụng gồm: nội dung nhóm và Chú giải Phần/Chương theo Quy tắc 1; các Quy tắc 2–5 khi đủ điều kiện; sau đó Quy tắc 6 ở cấp phân nhóm và Chú giải bổ sung AHTN.

Chú giải chi tiết HS, Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO, Chú giải bổ sung AHTN và cơ sở dữ liệu phân loại là nguồn giải thích quan trọng theo Thông tư 14/2015/TT-BTC, nhưng không được dùng để làm trái nội dung nhóm hoặc Chú giải pháp lý. Một kết quả phân loại của lô hàng khác chỉ có giá trị tham khảo nếu hàng hóa thực sự đồng nhất về tên, thành phần, tính chất, tính năng, công dụng, nhà sản xuất và căn cứ pháp luật chưa thay đổi.

Các trường hợp bị loại khỏi kết luận này:

  • Ethane, olefin riêng biệt, hàng ở trạng thái khí, aerosol, vỏ bình và thiết bị LPG phải phân loại riêng.

4. Tên hàng khai báo đề xuất

Tên khai nên theo cấu trúc: “LPG loại khác, thường là hỗn hợp propane/butane; model …; thông số nhận diện chính …; công dụng …; nhà sản xuất …; hàng mới 100%”, chỉ điền những dữ kiện có tài liệu chứng minh. Không dùng tên quá chung như “máy”, “linh kiện”, “thiết bị điện tử”, “hóa chất” hoặc “đồ chơi” vì không đủ nhận diện và làm tăng rủi ro tham vấn/phân tích phân loại.

Tên khai báo không phải là công cụ “hợp thức hóa” mã HS. Nếu catalogue, invoice, packing list, vận đơn, C/O và giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành mô tả khác nhau, doanh nghiệp phải làm rõ trước khi truyền tờ khai.

5. Ma trận thuế và trị giá hải quan

Nghĩa vụCách xác định hợp pháp
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)Tra đúng mã 8 số tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP và toàn bộ văn bản sửa đổi có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai. Thuế nhập khẩu ưu đãi, ưu đãi đặc biệt và thuế GTGT phải tra theo mã 8 số, xuất xứ, chứng từ xuất xứ và ngày đăng ký tờ khai; không suy ra thuế suất chỉ từ mã HS 6 số hoặc từ bài viết cũ.
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtChỉ áp dụng khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ C/O/chứng từ tự chứng nhận và điều kiện vận chuyển của FTA tương ứng. Có C/O không đồng nghĩa đương nhiên được hưởng thuế nếu tiêu chí xuất xứ hoặc mã HS khai sai.
Thuế GTGT khâu nhập khẩuXác định theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các Nghị định 359/2025/NĐ-CP, 144/2026/NĐ-CP. Phải kiểm tra hàng không chịu thuế, mức 5%/10% hoặc chính sách giảm thuế đúng thời điểm; không mặc định mọi hàng nhập khẩu là 10%.
Thuế TTĐB/BVMTChỉ phát sinh khi hàng nằm trong đối tượng chịu thuế theo luật chuyên ngành; mã HS là công cụ nhận diện nhưng bản chất, mục đích và mô tả chịu thuế mới quyết định.
Phòng vệ thương mạiTra cứu quyết định áp dụng chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ và chống lẩn tránh theo nước xuất xứ, nhà sản xuất/xuất khẩu, mô tả phạm vi và thời kỳ. Mã HS trong quyết định thường chỉ hỗ trợ; mô tả hàng hóa thuộc phạm vi mới là căn cứ trọng yếu.
Trị giá hải quanÁp dụng Điều 86 Luật Hải quan và Thông tư 39/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC. Phải cộng các khoản điều chỉnh như phí bản quyền, khoản trợ giúp, bao bì/đóng gói và khoản người mua phải trả khi đủ điều kiện; quan hệ liên kết phải được chứng minh không ảnh hưởng giá.

Không nên công bố “tổng thuế phải nộp” nếu chưa có trị giá tính thuế, xuất xứ, C/O, số lượng, ngày mở tờ khai và kết quả kiểm tra chính sách thuế tạm thời. Công thức tham khảo cũng phải tách đúng nền tính thuế của thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT.

6. Chính sách mặt hàng và kiểm tra chuyên ngành

LPG thuộc phạm vi QCVN 08:2019/BKHCN ban hành kèm Thông tư 14/2019/TT-BKHCN, đã có các sửa đổi về tổ chức thực hiện, và Danh mục tại Thông tư 36/2026/TT-BKHCN. Doanh nghiệp phải kiểm tra chất lượng, chứng nhận/công bố hợp quy, dấu CR và điều kiện kinh doanh khí; bồn chứa, chai LPG và phương tiện vận chuyển có thể chịu quy chuẩn/kiểm định riêng.

Nguyên tắc quan trọng là mã HS không tự quyết định toàn bộ chính sách. Phải đọc đồng thời mô tả hàng, phạm vi điều chỉnh, ngoại lệ, mục đích sử dụng, mức độ rủi ro và quy định chuyển tiếp của văn bản chuyên ngành. Trường hợp cùng một mã HS bao phủ nhiều sản phẩm, chỉ sản phẩm phù hợp mô tả chuyên ngành mới thuộc diện quản lý.

Hàng đã qua sử dụng phải kiểm tra riêng danh mục cấm nhập khẩu tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP và, đối với máy móc thiết bị/dây chuyền công nghệ, Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Việc đáp ứng tuổi thiết bị không loại bỏ yêu cầu về tiêu chuẩn sản xuất, an toàn, tiết kiệm năng lượng, môi trường, chứng thư giám định và điều kiện chuyên ngành.

7. Xuất xứ, C/O và ghi nhãn

Xuất xứ khai trên tờ khai phải được xác định theo quy tắc xuất xứ không ưu đãi hoặc quy tắc của FTA tương ứng; nước gửi hàng, nước phát hành hóa đơn và nước xuất xứ có thể khác nhau. Thông tư 33/2023/TT-BTC điều chỉnh việc kiểm tra, xác định và chứng minh xuất xứ trong thủ tục hải quan. Gia công/lắp ráp đơn giản, thay bao bì hoặc chuyển tải qua nước thứ ba không tự tạo xuất xứ mới.

Nhãn gốc của hàng nhập khẩu phải thể hiện các nội dung bắt buộc theo Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Trước khi lưu thông tại Việt Nam, phải bổ sung nhãn tiếng Việt với nội dung bắt buộc và giữ nguyên nhãn gốc; nhãn phụ không được che hoặc làm sai lệch xuất xứ, nhà sản xuất, thông số, cảnh báo hay hạn sử dụng.

8. Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hồ sơ tối thiểu theo thủ tục hải quan: tờ khai, hợp đồng khi cần đối chiếu, commercial invoice, packing list, vận đơn, giấy phép và kết quả kiểm tra chuyên ngành thuộc trường hợp phải nộp.
  • Hồ sơ kỹ thuật riêng của sản phẩm: COA thể hiện propane, butane, olefin, lưu huỳnh, cặn, áp suất hơi, nước tự do; mục đích dân dụng/công nghiệp/nhiên liệu xe; hình thức nhập rời/chai/bồn; chứng nhận hợp quy và điều kiện thương nhân kinh doanh khí.
  • Bản ghi nhớ phân loại nêu rõ Quy tắc tổng quát, Chú giải Phần/Chương/Phân nhóm, mã cạnh tranh, lý do chọn và lý do loại trừ.
  • Bảng tính trị giá và thuế; chứng từ thanh toán; hợp đồng bản quyền, khoản trợ giúp, chi phí khuôn/mẫu và giao dịch liên kết nếu có.
  • Hồ sơ xuất xứ gồm BOM, quy trình sản xuất, định mức, hóa đơn nguyên liệu, C/O/chứng từ tự chứng nhận và tài liệu vận chuyển.
  • Kết quả tra cứu cấm/hạn chế, giấy phép, kiểm tra chất lượng, hợp quy, kiểm dịch, ATTP, nhãn và phòng vệ thương mại có ghi ngày tra cứu.

Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan phải được lưu giữ theo thời hạn của Luật Hải quan và pháp luật quản lý thuế. Doanh nghiệp nên quản lý hồ sơ theo từng SKU và phiên bản kỹ thuật, không chỉ theo số tờ khai.

9. Rủi ro pháp lý và hướng xử lý

  • Rủi ro ấn định thuế: áp sai mã, thuế suất, trị giá hoặc điều kiện ưu đãi có thể dẫn đến truy thu, tiền chậm nộp và xử phạt.
  • Rủi ro chính sách mặt hàng: hàng có thể bị giữ, buộc tái xuất, tiêu hủy hoặc xử lý khác nếu thiếu giấy phép/kết quả kiểm tra hoặc thuộc diện cấm.
  • Rủi ro sau thông quan: cơ quan hải quan có thể đối chiếu catalogue, sổ kế toán, thanh toán, BOM, định mức và thực tế sử dụng để bác mã, trị giá hoặc xuất xứ đã khai.
  • Rủi ro hình sự: hành vi cố ý khai gian, sử dụng chứng từ giả, giả mạo xuất xứ hoặc trốn thuế có thể vượt khỏi phạm vi xử phạt hành chính tùy tính chất và mức độ.

Nghị định 128/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, quy định xử phạt trong lĩnh vực hải quan. Không nên nêu một mức phạt duy nhất khi chưa xác định hành vi, trị giá tang vật, số thuế thiếu, lỗi, tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ và thời điểm vi phạm.

Nếu phát hiện sai sót, cần xác định tờ khai còn trong thông quan, đã thông quan nhưng chưa kiểm tra sau thông quan, hay đã có quyết định kiểm tra/thanh tra để lựa chọn khai bổ sung, nộp đủ thuế và tiền chậm nộp, giải trình hoặc khiếu nại. Thời điểm tự phát hiện và khắc phục ảnh hưởng trực tiếp đến cách xử lý.

10. Checklist triển khai trước nhập khẩu

1. Đối chiếu catalogue, BOM, model, công dụng và trạng thái hàng hóa thực nhập. 2. Lập bảng so sánh ít nhất hai mã có khả năng cạnh tranh và áp dụng đầy đủ Quy tắc/Chú giải. 3. Tra biểu thuế, VAT, TTĐB/BVMT, FTA và phòng vệ thương mại đúng ngày dự kiến mở tờ khai. 4. Kiểm tra cấm/hạn chế, hàng cũ, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, hợp quy, kiểm dịch và ATTP theo mô tả thực tế. 5. Thống nhất tên hàng và dữ liệu trên invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue và hồ sơ chuyên ngành. 6. Hoàn tất nhãn gốc, phương án nhãn phụ, cảnh báo và tài liệu lưu thông. 7. Với mặt hàng mới, phức tạp hoặc kim ngạch lớn, đề nghị xác định trước mã số theo Điều 28 Luật Hải quan trước khi ký hợp đồng/nhập hàng.

Nguồn pháp lý chính thức

> Lưu ý: Nội dung này là thông tin pháp lý chung dựa trên dữ kiện giả định tại bài viết, không thay thế văn bản xác định trước mã số, kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc ý kiến tư vấn cho một bộ hồ sơ cụ thể.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.

Cần mã HS chính xác cho lô hàng của bạn?

Dùng AI đối chiếu nguồn chính thức và quy tắc GIR. Sau khi hoàn tất ca phân loại, hồ sơ quan trọng có thể gửi chuyên gia xét duyệt.

Tra HS Code ngay