Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
3D printer848520Additive manufacturingViệt Nam

HS code máy in 3D FDM 84852000: thuế và thủ tục nhập khẩu 2026

29/8/2026 · Cập nhật 31/8/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Máy in 3D FDM nguyên chiếc và hồ sơ kỹ thuật xác định mã HS 84852000
Hồ sơ phân loại phải chứng minh công nghệ FDM, vật liệu lắng đọng, cấu hình máy hoàn chỉnh và tình trạng mới.

Kết luận phân loại mã HS 84852000

Máy in 3D FDM nguyên chiếc dùng sợi nhựa nhiệt dẻo phù hợp mã 84852000. Phân tích GIR 1, GIR 6, thuế và chính sách nhập khẩu từ 01/07/2026.

Nội dungKết quả
Mã HS đề xuất84852000 — Máy sản xuất bồi đắp bằng lắng đọng plastic hoặc cao su
Quốc giaViệt Nam
Phiên bản biểu thuếAHTN 2022 / biểu thuế hiện hành
Quy tắc áp dụngGIR/GRI 1 and 6
Mức độ tin cậyCao khi hàng thực tế phù hợp đầy đủ phạm vi phân tích
Điều kiệnMáy tạo mẫu ba chiều hoàn chỉnh theo công nghệ FDM, tạo vật thể từng lớp từ sợi nhựa nhiệt dẻo như PLA, ABS hoặc PETG.

HS code máy in 3D FDM là bao nhiêu?

Với giả định hàng hóa là máy in 3D hoàn chỉnh, công nghệ FDM, tạo vật thể bằng cách nung chảy và lắng đọng từng lớp sợi nhựa nhiệt dẻo, không tích hợp chức năng gia công laser/CNC và nhập khẩu nguyên chiếc, mã HS Việt Nam phù hợp là 84852000 — Máy sản xuất bồi đắp bằng lắng đọng plastic hoặc cao su.

Nội dungKết luận áp dụng từ 01/07/2026
Tên hàngMáy in 3D công nghệ FDM, tạo sản phẩm bằng phương pháp lắng đọng plastic nóng chảy
Mã HS84852000
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN0%
Thuế nhập khẩu thông thường5%
ACFTA/Form E0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ
Thuế GTGT8% đến hết 31/12/2026
Kiểm tra chất lượng nhà nướcKhông thuộc diện bắt buộc thông thường đối với máy mới, dân dụng
Giấy phép nhập khẩuKhông yêu cầu đối với máy mới, dân dụng thông thường
Nhãn năng lượngKhông thuộc diện dán nhãn năng lượng
Thuế TTĐB, thuế BVMTKhông thuộc đối tượng chịu thuế
Phòng vệ thương mạiChưa ghi nhận biện pháp đối với HS 84852000 tính đến 31/08/2026; cần tra lại theo xuất xứ khi mở tờ khai

Kết luận trên chỉ áp dụng cho máy FDM nhập khẩu nguyên chiếc. Vật liệu lắng đọng, công nghệ tạo hình, chức năng kết hợp và tình trạng mới/đã qua sử dụng là các dữ kiện có thể làm thay đổi mã hoặc chính sách nhập khẩu.

Căn cứ chọn mã 84852000

Theo Quy tắc 1, việc phân loại trước hết căn cứ nội dung nhóm và Chú giải Phần, Chương có liên quan. Nhóm 84.85 mô tả đích danh máy móc sử dụng công nghệ sản xuất bồi đắp.

Theo Quy tắc 6, phân nhóm 8485.20 được chọn khi quá trình sản xuất bồi đắp thực hiện bằng lắng đọng plastic hoặc cao su. Công nghệ FDM nung chảy sợi filament nhựa nhiệt dẻo và lắng đọng vật liệu theo từng lớp, do đó phù hợp trực tiếp với mô tả của phân nhóm 8485.20 và mã AHTN Việt Nam 84852000.

Tên thương mại “máy in 3D” không làm hàng hóa chuyển sang nhóm 84.43. Nhóm 84.43 dành cho máy in văn bản hoặc hình ảnh lên giấy hay vật liệu in, trong khi máy FDM tạo ra vật thể ba chiều bằng sản xuất bồi đắp. Cũng không ưu tiên nhóm 84.77, vì nhóm 84.85 mô tả cụ thể hơn công nghệ và chức năng của máy.

Danh mục HS Việt Nam áp dụng theo Thông tư 31/2022/TT-BTC — Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Trường hợp phải xác định lại mã

  • Máy in 3D lắng đọng kim loại: xem xét 84851000.
  • Máy lắng đọng thạch cao, xi măng, gốm hoặc thủy tinh: xem xét nhóm 8485.30.
  • Bộ phận chuyên dùng của máy 8485.20: xem xét 84859010.
  • Sợi filament nhập khẩu riêng: phân loại theo thành phần polymer và hình dạng thực tế, không dùng mã của máy.
  • Máy kết hợp FDM với khắc/cắt laser hoặc CNC: phải xác định chức năng chính và phân loại lại theo cấu hình thực tế.

Thuế nhập khẩu và thuế GTGT

Theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 199/2025/NĐ-CP, mã 84852000 có thuế nhập khẩu MFN 0% và thuế nhập khẩu thông thường 5%.

Hàng có xuất xứ Trung Quốc có thể hưởng thuế ACFTA 0% khi có C/O Form E hợp lệ, đáp ứng quy tắc xuất xứ và điều kiện vận chuyển. Thuế MFN và thuế FTA không cộng với nhau; doanh nghiệp áp dụng mức thuế hợp lệ thấp nhất theo bộ chứng từ của lô hàng.

Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm thuế GTGT, mã 84852000 không nằm trong các Phụ lục loại trừ nên áp dụng thuế GTGT 8% đến hết ngày 31/12/2026. Trên ECUS/VNACCS, người khai thực hiện mã văn bản giảm VAT theo hướng dẫn hệ thống đang áp dụng.

  • Thuế nhập khẩu = trị giá tính thuế × thuế suất nhập khẩu.
  • Thuế GTGT = (trị giá tính thuế + thuế nhập khẩu + các khoản thuế khác nếu có) × 8%.

Chính sách nhập khẩu từ 01/07/2026

Kiểm tra chất lượng: sau khi đối chiếu danh mục rủi ro trung bình và rủi ro cao tại Thông tư 36/2026/TT-BKHCN và Thông tư 33/2026/TT-BCT, không tìm thấy máy in 3D FDM hoặc HS 84852000. Vì vậy, máy mới, dân dụng thông thường không phải đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước khi nhập khẩu.

Quản lý ngoại thương: từ 01/07/2026 đến 04/09/2026 áp dụng Nghị định 69/2018/NĐ-CP; từ 05/09/2026 áp dụng Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Máy FDM mới, dùng dân sự thông thường không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, hàng nhập khẩu theo giấy phép hoặc chỉ định thương nhân.

Giấy phép hoạt động in: tên thương mại “máy in 3D” không làm phát sinh giấy phép thiết bị ngành in, bởi máy không dùng để in xuất bản phẩm, văn bản hoặc hình ảnh.

Năng lượng: máy FDM không phải máy in văn phòng tạo hình ảnh/văn bản, nên không thuộc phạm vi thiết bị tạo ảnh phải dán nhãn năng lượng.

Kiểm soát hàng hóa lưỡng dụng: sau khi đối chiếu Nghị định 259/2025/NĐ-CP, Thông tư 30/2026/TT-BKHCN và danh mục của Bộ Công Thương có hiệu lực từ 12/09/2026, không tìm thấy HS 8485 hoặc máy FDM nhựa trong danh mục chi tiết. Máy dân sự thông thường vì vậy không phải xin giấy phép hàng hóa lưỡng dụng.

Cơ chế kiểm soát “catch-all” vẫn có thể áp dụng nếu có thông tin nghi ngờ máy được cung cấp cho tổ chức bị chỉ định hoặc được sử dụng để phát triển, sản xuất vũ khí. Hồ sơ nên thể hiện rõ người sử dụng cuối cùng và mục đích dân sự.

Máy in 3D đã qua sử dụng

Nếu máy không phải hàng mới 100%, phải áp dụng Văn bản hợp nhất 14/2026/VBHN-QĐ-BKHCN, hợp nhất Quyết định 18/2019/QĐ-TTg và Quyết định 28/2022/QĐ-TTg. Hồ sơ thường phải làm rõ:

  • Tuổi thiết bị, về nguyên tắc không quá 10 năm, trừ trường hợp chuyên ngành được quy định khác.
  • Tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
  • Chứng thư giám định của tổ chức giám định được chỉ định hoặc thừa nhận.
  • Năm sản xuất, model, số serial và nhà sản xuất.

Kết luận “không phải kiểm tra chuyên ngành” trong bài này được xác lập cho máy mới. Máy đã qua sử dụng phải được kiểm tra theo hồ sơ và quy định riêng trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.

Nhãn hàng hóa và hồ sơ phân loại

Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn nhập khẩu cần có tối thiểu tên hàng, nhà sản xuất, địa chỉ và xuất xứ; trước khi lưu thông phải bổ sung nhãn phụ tiếng Việt với model, điện áp, công suất, cảnh báo và thông tin tổ chức chịu trách nhiệm tại Việt Nam.

Hồ sơ phân loại nên có:

  • Catalogue và manual của nhà sản xuất.
  • Sơ đồ nguyên lý FDM.
  • Xác nhận vật liệu đầu vào là filament nhựa nhiệt dẻo.
  • Tài liệu chứng minh máy không có chức năng lắng đọng kim loại, laser hoặc CNC.
  • Model, điện áp, công suất, kích thước vùng in và số đầu đùn.
  • Invoice, packing list, vận đơn và C/O nếu yêu cầu ưu đãi FTA.

Tên hàng khai báo tham khảo

Máy in 3D công nghệ FDM, tạo sản phẩm bằng phương pháp nung chảy và lắng đọng từng lớp sợi nhựa nhiệt dẻo, hoạt động bằng điện, model: [...], điện áp: [...], công suất: [...], nhà sản xuất: [...], tình trạng: [khai theo thực tế].

Mô tả khai báo phải khóa được công nghệ FDM, vật liệu plastic và trạng thái máy hoàn chỉnh. Chỉ ghi “máy in 3D” là chưa đủ để phân biệt các nhánh 8485.10, 8485.20 và 8485.30.

Nguồn pháp lý chính thức

Kết luận chuyên gia

Mã 84852000 có cơ sở khi hàng thực nhập là máy sản xuất bồi đắp hoàn chỉnh, dùng công nghệ FDM để nung chảy và lắng đọng plastic hoặc cao su theo từng lớp. Kết luận không thể suy rộng cho máy lắng đọng kim loại, gốm, xi măng, filament nhập riêng, bộ phận hoặc máy kết hợp laser/CNC.

Trước khi đăng ký tờ khai, doanh nghiệp cần đối chiếu catalogue, nguyên lý tạo hình, vật liệu đầu vào, cấu hình thực tế, tình trạng mới/đã qua sử dụng và nước xuất xứ. Đó là bộ dữ kiện quyết định cả mã HS, thuế và chính sách nhập khẩu.

Rà soát pháp lý chuyên sâu theo pháp luật Việt Nam năm 2026

Thời điểm rà soát: 05/09/2026. Ý kiến dưới đây áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Việt Nam và phải được kiểm tra lại theo văn bản, biểu thuế và danh mục quản lý có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.

1. Kết luận pháp lý và giới hạn áp dụng

Mã HS đề xuất là 84852000 — Máy sản xuất bồi đắp bằng lắng đọng plastic hoặc cao su, với điều kiện hàng thực tế phù hợp đầy đủ phạm vi sau: Máy tạo mẫu ba chiều hoàn chỉnh theo công nghệ FDM, tạo vật thể từng lớp từ sợi nhựa nhiệt dẻo như PLA, ABS hoặc PETG.

Máy in 3D FDM tạo vật thể bằng bồi đắp không đồng nhất với máy in văn bản/hình ảnh của ngành in. Phải xác định công nghệ bồi đắp, vật liệu và mức độ hoàn chỉnh để áp đúng nhóm 84.85.

Đây là kết luận tư vấn có điều kiện, không phải Thông báo kết quả xác định trước mã số của cơ quan hải quan. Mức độ tin cậy cao chỉ khi hồ sơ kỹ thuật, mẫu hàng và trạng thái hàng tại thời điểm nhập khẩu trùng khớp với giả định của bài viết.

2. Kiểm tra kỹ tài liệu kỹ thuật trước khi chốt mã

  • Công nghệ lắng đọng
  • Vật liệu đầu vào
  • Máy hoàn chỉnh hay bộ phận

Ngoài các dữ kiện trên, cần xác định nhà sản xuất, model, nước sản xuất, tình trạng mới/đã qua sử dụng, cấu hình nhập đồng bộ hay rời, mục đích sử dụng, đối tượng mua bán, điều kiện giao hàng, hợp đồng, hóa đơn, tài liệu thanh toán và chứng từ xuất xứ. Thiếu một dữ kiện có ảnh hưởng đến mô tả pháp lý thì chưa đủ cơ sở chốt mã, thuế hoặc chính sách mặt hàng.

3. Cơ sở và lập luận phân loại

  • Quy tắc 1 áp dụng nhóm 84.85, được HS 2022 bổ sung để nêu đích danh máy sử dụng công nghệ sản xuất bồi đắp.
  • Quy tắc 6 chọn 8485.20 vì vật liệu lắng đọng là plastic hoặc cao su; tên thương mại 'máy in' không làm hàng chuyển sang nhóm máy in văn phòng 84.43.

Theo Điều 26 Luật Hải quan 54/2014/QH13, Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 14/2015/TT-BTC, việc phân loại phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thành phần, cấu tạo, tính chất lý–hóa, tính năng, công dụng và trạng thái hàng hóa thực tế. Thứ tự áp dụng gồm: nội dung nhóm và Chú giải Phần/Chương theo Quy tắc 1; các Quy tắc 2–5 khi đủ điều kiện; sau đó Quy tắc 6 ở cấp phân nhóm và Chú giải bổ sung AHTN.

Chú giải chi tiết HS, Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO, Chú giải bổ sung AHTN và cơ sở dữ liệu phân loại là nguồn giải thích quan trọng theo Thông tư 14/2015/TT-BTC, nhưng không được dùng để làm trái nội dung nhóm hoặc Chú giải pháp lý. Một kết quả phân loại của lô hàng khác chỉ có giá trị tham khảo nếu hàng hóa thực sự đồng nhất về tên, thành phần, tính chất, tính năng, công dụng, nhà sản xuất và căn cứ pháp luật chưa thay đổi.

Các trường hợp bị loại khỏi kết luận này:

  • Máy lắng đọng kim loại thuộc 8485.10; lắng đọng thạch cao, xi măng, gốm hoặc thủy tinh thuộc 8485.30.
  • Bộ phận phân loại riêng tại 8485.90, trong đó Việt Nam có mã riêng cho bộ phận của máy thuộc 8485.20.

4. Tên hàng khai báo đề xuất

Tên khai nên theo cấu trúc: “Máy sản xuất bồi đắp bằng lắng đọng plastic hoặc cao su; model …; thông số nhận diện chính …; công dụng …; nhà sản xuất …; hàng mới 100%”, chỉ điền những dữ kiện có tài liệu chứng minh. Không dùng tên quá chung như “máy”, “linh kiện”, “thiết bị điện tử”, “hóa chất” hoặc “đồ chơi” vì không đủ nhận diện và làm tăng rủi ro tham vấn/phân tích phân loại.

Tên khai báo không phải là công cụ “hợp thức hóa” mã HS. Nếu catalogue, invoice, packing list, vận đơn, C/O và giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành mô tả khác nhau, doanh nghiệp phải làm rõ trước khi truyền tờ khai.

5. Ma trận thuế và trị giá hải quan

Nghĩa vụCách xác định hợp pháp
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)Tra đúng mã 8 số tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP và toàn bộ văn bản sửa đổi có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai. Thuế nhập khẩu ưu đãi, ưu đãi đặc biệt và thuế GTGT phải tra theo mã 8 số, xuất xứ, chứng từ xuất xứ và ngày đăng ký tờ khai; không suy ra thuế suất chỉ từ mã HS 6 số hoặc từ bài viết cũ.
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtChỉ áp dụng khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ C/O/chứng từ tự chứng nhận và điều kiện vận chuyển của FTA tương ứng. Có C/O không đồng nghĩa đương nhiên được hưởng thuế nếu tiêu chí xuất xứ hoặc mã HS khai sai.
Thuế GTGT khâu nhập khẩuXác định theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các Nghị định 359/2025/NĐ-CP, 144/2026/NĐ-CP. Phải kiểm tra hàng không chịu thuế, mức 5%/10% hoặc chính sách giảm thuế đúng thời điểm; không mặc định mọi hàng nhập khẩu là 10%.
Thuế TTĐB/BVMTChỉ phát sinh khi hàng nằm trong đối tượng chịu thuế theo luật chuyên ngành; mã HS là công cụ nhận diện nhưng bản chất, mục đích và mô tả chịu thuế mới quyết định.
Phòng vệ thương mạiTra cứu quyết định áp dụng chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ và chống lẩn tránh theo nước xuất xứ, nhà sản xuất/xuất khẩu, mô tả phạm vi và thời kỳ. Mã HS trong quyết định thường chỉ hỗ trợ; mô tả hàng hóa thuộc phạm vi mới là căn cứ trọng yếu.
Trị giá hải quanÁp dụng Điều 86 Luật Hải quan và Thông tư 39/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC. Phải cộng các khoản điều chỉnh như phí bản quyền, khoản trợ giúp, bao bì/đóng gói và khoản người mua phải trả khi đủ điều kiện; quan hệ liên kết phải được chứng minh không ảnh hưởng giá.

Không nên công bố “tổng thuế phải nộp” nếu chưa có trị giá tính thuế, xuất xứ, C/O, số lượng, ngày mở tờ khai và kết quả kiểm tra chính sách thuế tạm thời. Công thức tham khảo cũng phải tách đúng nền tính thuế của thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT.

6. Chính sách mặt hàng và kiểm tra chuyên ngành

Máy mới thông thường phải tra danh mục quản lý chuyên ngành theo cấu hình; module vô tuyến có thể phát sinh hợp quy. Máy đã qua sử dụng phải đáp ứng Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Nhựa filament, resin, bột kim loại hoặc hóa chất nhập riêng phải phân loại và kiểm tra hóa chất/môi trường độc lập, không đi theo mã của máy.

Nguyên tắc quan trọng là mã HS không tự quyết định toàn bộ chính sách. Phải đọc đồng thời mô tả hàng, phạm vi điều chỉnh, ngoại lệ, mục đích sử dụng, mức độ rủi ro và quy định chuyển tiếp của văn bản chuyên ngành. Trường hợp cùng một mã HS bao phủ nhiều sản phẩm, chỉ sản phẩm phù hợp mô tả chuyên ngành mới thuộc diện quản lý.

Hàng đã qua sử dụng phải kiểm tra riêng danh mục cấm nhập khẩu tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP và, đối với máy móc thiết bị/dây chuyền công nghệ, Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Việc đáp ứng tuổi thiết bị không loại bỏ yêu cầu về tiêu chuẩn sản xuất, an toàn, tiết kiệm năng lượng, môi trường, chứng thư giám định và điều kiện chuyên ngành.

7. Xuất xứ, C/O và ghi nhãn

Xuất xứ khai trên tờ khai phải được xác định theo quy tắc xuất xứ không ưu đãi hoặc quy tắc của FTA tương ứng; nước gửi hàng, nước phát hành hóa đơn và nước xuất xứ có thể khác nhau. Thông tư 33/2023/TT-BTC điều chỉnh việc kiểm tra, xác định và chứng minh xuất xứ trong thủ tục hải quan. Gia công/lắp ráp đơn giản, thay bao bì hoặc chuyển tải qua nước thứ ba không tự tạo xuất xứ mới.

Nhãn gốc của hàng nhập khẩu phải thể hiện các nội dung bắt buộc theo Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Trước khi lưu thông tại Việt Nam, phải bổ sung nhãn tiếng Việt với nội dung bắt buộc và giữ nguyên nhãn gốc; nhãn phụ không được che hoặc làm sai lệch xuất xứ, nhà sản xuất, thông số, cảnh báo hay hạn sử dụng.

8. Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hồ sơ tối thiểu theo thủ tục hải quan: tờ khai, hợp đồng khi cần đối chiếu, commercial invoice, packing list, vận đơn, giấy phép và kết quả kiểm tra chuyên ngành thuộc trường hợp phải nộp.
  • Hồ sơ kỹ thuật riêng của sản phẩm: Công nghệ FDM/FFF, đầu đùn, số trục, thể tích in, vật liệu sử dụng, mức độ hoàn chỉnh, phần mềm điều khiển, module vô tuyến, năm sản xuất và tình trạng mới/cũ.
  • Bản ghi nhớ phân loại nêu rõ Quy tắc tổng quát, Chú giải Phần/Chương/Phân nhóm, mã cạnh tranh, lý do chọn và lý do loại trừ.
  • Bảng tính trị giá và thuế; chứng từ thanh toán; hợp đồng bản quyền, khoản trợ giúp, chi phí khuôn/mẫu và giao dịch liên kết nếu có.
  • Hồ sơ xuất xứ gồm BOM, quy trình sản xuất, định mức, hóa đơn nguyên liệu, C/O/chứng từ tự chứng nhận và tài liệu vận chuyển.
  • Kết quả tra cứu cấm/hạn chế, giấy phép, kiểm tra chất lượng, hợp quy, kiểm dịch, ATTP, nhãn và phòng vệ thương mại có ghi ngày tra cứu.

Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan phải được lưu giữ theo thời hạn của Luật Hải quan và pháp luật quản lý thuế. Doanh nghiệp nên quản lý hồ sơ theo từng SKU và phiên bản kỹ thuật, không chỉ theo số tờ khai.

9. Rủi ro pháp lý và hướng xử lý

  • Rủi ro ấn định thuế: áp sai mã, thuế suất, trị giá hoặc điều kiện ưu đãi có thể dẫn đến truy thu, tiền chậm nộp và xử phạt.
  • Rủi ro chính sách mặt hàng: hàng có thể bị giữ, buộc tái xuất, tiêu hủy hoặc xử lý khác nếu thiếu giấy phép/kết quả kiểm tra hoặc thuộc diện cấm.
  • Rủi ro sau thông quan: cơ quan hải quan có thể đối chiếu catalogue, sổ kế toán, thanh toán, BOM, định mức và thực tế sử dụng để bác mã, trị giá hoặc xuất xứ đã khai.
  • Rủi ro hình sự: hành vi cố ý khai gian, sử dụng chứng từ giả, giả mạo xuất xứ hoặc trốn thuế có thể vượt khỏi phạm vi xử phạt hành chính tùy tính chất và mức độ.

Nghị định 128/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, quy định xử phạt trong lĩnh vực hải quan. Không nên nêu một mức phạt duy nhất khi chưa xác định hành vi, trị giá tang vật, số thuế thiếu, lỗi, tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ và thời điểm vi phạm.

Nếu phát hiện sai sót, cần xác định tờ khai còn trong thông quan, đã thông quan nhưng chưa kiểm tra sau thông quan, hay đã có quyết định kiểm tra/thanh tra để lựa chọn khai bổ sung, nộp đủ thuế và tiền chậm nộp, giải trình hoặc khiếu nại. Thời điểm tự phát hiện và khắc phục ảnh hưởng trực tiếp đến cách xử lý.

10. Checklist triển khai trước nhập khẩu

1. Đối chiếu catalogue, BOM, model, công dụng và trạng thái hàng hóa thực nhập. 2. Lập bảng so sánh ít nhất hai mã có khả năng cạnh tranh và áp dụng đầy đủ Quy tắc/Chú giải. 3. Tra biểu thuế, VAT, TTĐB/BVMT, FTA và phòng vệ thương mại đúng ngày dự kiến mở tờ khai. 4. Kiểm tra cấm/hạn chế, hàng cũ, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, hợp quy, kiểm dịch và ATTP theo mô tả thực tế. 5. Thống nhất tên hàng và dữ liệu trên invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue và hồ sơ chuyên ngành. 6. Hoàn tất nhãn gốc, phương án nhãn phụ, cảnh báo và tài liệu lưu thông. 7. Với mặt hàng mới, phức tạp hoặc kim ngạch lớn, đề nghị xác định trước mã số theo Điều 28 Luật Hải quan trước khi ký hợp đồng/nhập hàng.

Nguồn pháp lý chính thức

> Lưu ý: Nội dung này là thông tin pháp lý chung dựa trên dữ kiện giả định tại bài viết, không thay thế văn bản xác định trước mã số, kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc ý kiến tư vấn cho một bộ hồ sơ cụ thể.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.

Cần mã HS chính xác cho lô hàng của bạn?

Dùng AI đối chiếu nguồn chính thức và quy tắc GIR. Sau khi hoàn tất ca phân loại, hồ sơ quan trọng có thể gửi chuyên gia xét duyệt.

Tra HS Code ngay