Kết luận HS code và chính sách nhập khẩu
Kết luận có điều kiện: polyme từ etylen ở dạng nguyên sinh thuộc nhóm 39.01, còn hộp, két, bao, túi, chai, bình, nắp và vật phẩm tương tự được tạo hình để vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa thuộc nhóm 39.23. Không thể dùng một mã hoặc một mức thuế cho cả hai. Với 3901 phải xác định rõ thành phần monome, tỷ trọng, dạng vật lý và cấp nguyên sinh/tái sinh; với 3923 phải xác định rõ loại vật phẩm, vật liệu, dung tích, công dụng đóng gói và việc tiếp xúc thực phẩm. Hàng thông thường không có giấy phép nhập khẩu chung, nhưng túi ni lông khó phân hủy, nguyên liệu có hóa chất bị quản lý, phế liệu nhựa, bao bì thực phẩm và nghĩa vụ EPR phải được sàng lọc riêng.
| Hàng hóa | Nhóm dự kiến | Điều kiện chính |
|---|---|---|
| Polyethylene tỷ trọng dưới 0,94 | 3901.10 | dạng nguyên sinh; có hồ sơ tỷ trọng |
| Polyethylene tỷ trọng từ 0,94 trở lên | 3901.20 | thường là HDPE; dạng nguyên sinh |
| Copolyme etylen-vinyl axetat | 3901.30 | thành phần EVA được chứng minh |
| Copolyme etylen-alpha-olefin dưới 0,94 | 3901.40 | thành phần và tỷ trọng phù hợp |
| Bao/túi bằng polyme etylen | 3923.21 | đã tạo hình để đóng gói/vận chuyển |
| Hộp, chai, nắp hoặc vật phẩm khác | 3923.10, 3923.30, 3923.50, 3923.90 | hình dạng và chức năng thực tế |
Ranh giới nhóm 3901, 3923 và 3915
Áp dụng Quy tắc 1, Chú giải 6 Chương 39 và Quy tắc 6. Dạng nguyên sinh gồm chất lỏng, bột nhão và các khối, cục, bột, hạt, vảy hoặc dạng rời tương tự; cuộn màng, ống, chai hay túi đã tạo hình không còn là 3901 chỉ vì làm từ PE. Nhóm 3923 đòi hỏi công dụng khách quan là vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa; đồ gia dụng hay vật chứa chuyên dụng có thể thuộc nhóm khác. Nhựa thải, phế liệu hoặc mẩu vụn thuộc 3915 khi còn mang bản chất chất thải; hạt tái sinh sạch, đồng nhất, có quy cách thương mại không tự động là phế liệu nhưng phải chứng minh quá trình tái chế và tiêu chuẩn sản phẩm.
Dữ kiện kỹ thuật quyết định mã
Đối với 3901 cần SDS/TDS, CAS của polymer và phụ gia, tỷ lệ etylen và comonomer, tỷ trọng theo phương pháp thử, melt-flow index, màu, cấp thực phẩm, dạng hạt/bột và tình trạng nguyên sinh hay tái sinh. Đối với 3923 cần bản vẽ, ảnh, vật liệu từng lớp, kích thước, độ dày, dung tích, kiểu đóng/mở, hàng sẽ chứa, điều kiện nhiệt, dùng một lần hay quay vòng và tiếp xúc thực phẩm hay không. Túi shopping, túi rác, màng cuộn chưa tạo túi, bao dệt PP và IBC có khung kim loại không được gộp một mã. Invoice, catalogue, mẫu và kết quả thử phải cùng nhận diện một SKU.
Thuế nhập khẩu MFN, FTA và thuế GTGT
Thuế MFN và thuế ưu đãi đặc biệt phải tra đúng mã AHTN 8 số, nước xuất xứ, ngày tờ khai và biểu thuế đang hiệu lực. Nhóm 3901 và 3923 có nhiều dòng thuế khác nhau; không suy mức thuế của hạt HDPE sang túi PE hoặc của một FTA sang xuất xứ khác. C/O chỉ được chấp nhận khi đáp ứng quy tắc sản phẩm và chứng từ vận chuyển. Thuế GTGT của mặt hàng đang chịu 10% có thể giảm còn 8% đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP nếu mã và mô tả không thuộc phụ lục loại trừ; phải đối chiếu tại ngày khai. Phí thử nghiệm, EPR, lưu kho và kiểm tra không phải thuế nhập khẩu.
Chính sách nhập khẩu hạt nhựa và hóa chất
Hạt PE thông dụng không mặc nhiên cần giấy phép hóa chất, nhưng nhà nhập khẩu phải sàng lọc từng monome, chất ổn định, chất chống cháy, chất màu và phụ gia theo pháp luật hóa chất, tiền chất, POP và hàng nguy hiểm. SDS chỉ là bằng chứng đầu vào, không thay quyết định về danh mục. Polyme mới, masterbatch hoặc compound có thành phần bị giữ bí mật cần xác nhận CAS và nồng độ tối thiểu đủ để kiểm tra. Nhựa phế liệu không được khai thành hạt nguyên sinh: nếu là chất thải phải áp dụng Luật Bảo vệ môi trường, danh mục phế liệu được phép nhập và giấy phép môi trường. Hàng nhiễm bẩn, lẫn nhãn, kim loại hoặc nhiều polymer có rủi ro bị tái phân loại, tái xuất hoặc xử lý như chất thải.
Bao bì thực phẩm và hồ sơ an toàn
Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải đáp ứng QCVN 12-1:2011/BYT ban hành kèm Thông tư 34/2011/TT-BYT và cơ chế công bố/đăng ký, kiểm tra nhà nước đang áp dụng theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP cùng văn bản liên quan. Hồ sơ phải thể hiện loại nhựa, phụ gia, chất màu, điều kiện tiếp xúc, thực phẩm nước/dầu/axit, nhiệt độ và thời gian; thử chỉ tiêu chung và riêng của PE trên mẫu thành phẩm đại diện. Giấy food-grade của hạt không tự động chứng minh chai hoặc túi cuối cùng nếu có mực in, keo, lớp ghép hoặc nhựa tái chế. Phải kiểm tra tình trạng hiệu lực và thủ tục chuyển tiếp ngay trước khi mở tờ khai vì cơ chế an toàn thực phẩm năm 2026 đã có giai đoạn tạm ngưng áp dụng.
Túi ni lông, EPR và trách nhiệm môi trường
Điều 64 Nghị định 08/2022/NĐ-CP đặt lộ trình quản lý sản phẩm nhựa dùng một lần và từ 01/01/2026 không sản xuất, nhập khẩu túi ni lông khó phân hủy sinh học có kích thước nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và độ dày một lớp dưới 50 µm, trừ các trường hợp luật định như sản xuất để xuất khẩu hoặc nhập để đóng gói sản phẩm, hàng hóa bán ra thị trường. Phải đo cả hai tiêu chí và chứng minh ngoại lệ, không chỉ ghi 'biodegradable'. Nhà sản xuất/nhập khẩu đưa bao bì hoặc sản phẩm đóng gói thuộc phạm vi ra thị trường còn phải xác định trách nhiệm tái chế theo Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định 08, lựa chọn tổ chức tái chế hoặc đóng góp tài chính, kê khai đúng vật liệu và khối lượng, trừ trường hợp được miễn.
Nhãn, xuất xứ và phòng vệ thương mại
Nhãn hàng hóa thực hiện theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP đã sửa đổi; nhãn gốc và nhãn phụ phải thể hiện tên hàng, chủ thể chịu trách nhiệm, xuất xứ và nội dung theo tính chất hàng. Không dùng nước gửi hàng làm xuất xứ; hồ sơ polymer cần truy từ nhà sản xuất, phản ứng polymer hóa và công đoạn tạo hạt, còn bao bì thành phẩm cần xác định nơi tạo hình có làm phát sinh xuất xứ theo quy tắc áp dụng hay không. Cần tra biện pháp chống bán phá giá/chống trợ cấp theo mô tả phạm vi và nước xuất xứ, không chỉ theo HS. Claim tái chế, phân hủy sinh học, dùng cho thực phẩm hoặc chịu nhiệt phải có tiêu chuẩn thử và bằng chứng truy xuất.
Hồ sơ hải quan và tên hàng đề xuất
Bộ hồ sơ nên gồm hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, C/O, SDS, TDS, CAS, công thức có kiểm soát bảo mật, phiếu tỷ trọng/MFI, chứng nhận phân tích, quy trình nguyên sinh/tái sinh, catalogue, bản vẽ và mẫu. Bao bì thực phẩm cần thêm hồ sơ công bố/đăng ký, báo cáo thử, declaration of compliance của nhà sản xuất, dữ liệu migration và mực/keo/lớp ghép. Tên khai gợi ý: “Hạt polyethylene nguyên sinh, tỷ trọng 0,952 g/cm³, dạng hạt, không pha chất độn, grade ..., dùng ép thổi, hàng mới 100%, xuất xứ ...” hoặc “Túi đóng gói bằng polyethylene, đã tạo hình, kích thước ..., dày ... µm, không phân hủy sinh học, dùng đóng gói ..., hàng mới 100%”. Không khai chung “nhựa PE” hoặc “bao bì nhựa”.
Nguồn pháp lý chính thức
Nguồn chính thức kiểm tra ngày 12/09/2026: Nghị định 08/2022/NĐ-CP về quản lý nhựa và EPR, Thông tư 34/2011/TT-BYT và QCVN 12-1:2011/BYT, Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm, Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm thuế GTGT và Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Biểu thuế, FTA, phòng vệ và thủ tục công bố phải kiểm tra lại tại ngày đăng ký tờ khai.
Giới hạn tư vấn và việc phải làm trước khi nhập
Đây là bài hướng dẫn cho hai họ sản phẩm, không phải kết luận 8 số cho lô hàng chưa có hồ sơ. Trước khi mua phải xác định polymer đơn/copolymer, tỷ trọng, phụ gia, dạng vật lý, cấp tái sinh, loại bao bì, vật liệu từng lớp, độ dày, dung tích, hàng chứa, tiếp xúc thực phẩm, xuất xứ và ngày nhập. Nếu thông số có thể đổi nhóm, nên xin xác định trước mã số; hợp đồng phải phân bổ trách nhiệm về phân loại, thành phần cấm, thử nghiệm, C/O, công bố, EPR, tái xuất và thu hồi.
Thông tin biên tập
Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.
