Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
E-bike871160Electric bicycleViệt Nam

HS code xe đạp điện 87116094: thuế và thủ tục nhập khẩu 2026

29/8/2026 · Cập nhật 31/8/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Xe đạp điện trợ lực có bàn đạp và hồ sơ xác định mã HS 87116094
Hồ sơ phân loại phải chứng minh bàn đạp hoạt động, công suất motor, tốc độ thiết kế và cơ chế ngắt trợ lực.

Kết luận phân loại mã HS 87116094

Xe đạp điện trợ lực không quá 250 W, tốc độ tối đa 25 km/h thuộc mã 87116094. Phân tích thuế, đăng kiểm, xe CKD và hồ sơ nhập khẩu từ 01/07/2026.

Nội dungKết quả
Mã HS đề xuất87116094 — Xe đạp có động cơ điện phụ trợ không quá 250 W, tốc độ tối đa không quá 25 km/h
Quốc giaViệt Nam
Phiên bản biểu thuếAHTN 2022 / biểu thuế hiện hành
Quy tắc áp dụngGIR/GRI 1 and 6
Mức độ tin cậyCao khi hàng thực tế phù hợp đầy đủ phạm vi phân tích
Điều kiệnXe đạp hai bánh có bàn đạp, động cơ điện phụ trợ không quá 250 W, tốc độ trợ lực tối đa không quá 25 km/h; thiết kế chở người, không phải đồ chơi trẻ em.

HS code xe đạp điện tại Việt Nam là bao nhiêu?

Nếu hàng nhập khẩu là xe đạp điện nguyên chiếc, mới 100%, có bàn đạp hoạt động thực tế, động cơ điện chỉ có chức năng trợ lực không quá 250 W và vận tốc thiết kế tối đa không quá 25 km/h, mã HS Việt Nam phù hợp nhất là 87116094 — Xe đạp có động cơ điện phụ trợ, công suất không quá 250 W và tốc độ tối đa không quá 25 km/h.

Nội dungKết luận áp dụng
Mã HS Việt Nam87116094
Thuế nhập khẩu thông thường82,5%
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN55%
ACFTA, hàng Trung Quốc có C/O Form E hợp lệ45%
ATIGA, hàng ASEAN có C/O Form D hợp lệ0%
Thuế GTGT cơ bản10%
Thuế GTGT từ 01/07/2026 đến hết 31/12/20268% nếu đáp ứng điều kiện giảm thuế
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trườngKhông thuộc diện chịu thuế

Không được quyết định mã chỉ từ tên thương mại “xe đạp điện”. Xe chạy độc lập bằng tay ga, động cơ không ngắt khi ngừng đạp hoặc có công suất, tốc độ vượt ngưỡng phải so sánh với 87116095 hoặc 87116093 theo đúng cấu tạo thực tế.

Điều kiện để áp mã 87116094

Khoản 2 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 xác định xe đạp máy, trong đó có xe đạp điện, là xe đạp có trợ lực từ động cơ; nguồn động lực phải bị ngắt khi người lái ngừng đạp hoặc khi xe đạt vận tốc 25 km/h.

Kết luận 87116094 vì vậy cần đồng thời chứng minh:

  • Xe có bàn đạp và hệ truyền động bằng sức người hoạt động thực tế.
  • Động cơ điện mang tính phụ trợ, không biến hàng thành xe máy điện chạy độc lập.
  • Công suất động cơ không quá 250 W.
  • Vận tốc thiết kế tối đa không quá 25 km/h.
  • Xe được thiết kế chở người, không phải đồ chơi trẻ em hoặc thiết bị tự cân bằng.

Một bộ bàn đạp lắp hình thức nhưng không truyền lực, hoặc xe vẫn chạy hoàn toàn bằng tay ga khi người lái không đạp, là dấu hiệu phải phân tích lại.

Quy tắc phân loại và các mã cạnh tranh

Theo Quy tắc 1, nhóm 87.11 bao gồm mô tô, xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh. Hàng đang xét là xe hai bánh có động cơ điện phụ trợ nên phù hợp nội dung nhóm này.

Theo Quy tắc 6, phân nhóm 8711.60 áp dụng cho phương tiện dùng động cơ điện để tạo động lực. Ở cấp 8 số AHTN Việt Nam, công suất, vận tốc và cơ chế trợ lực quyết định mã cụ thể:

Cấu hình hàng nhập khẩuMã cần xem xétNhận định
Có bàn đạp hoạt động; trợ lực điện không quá 250 W; tốc độ tối đa không quá 25 km/h87116094Phù hợp nhất với xe đạp điện đúng nghĩa
Vẫn có đặc trưng xe đạp nhưng công suất trên 250 W hoặc tốc độ trên 25 km/h87116095Cần catalogue và thử nghiệm để xác nhận
Chạy độc lập bằng động cơ; thực chất là xe gắn máy hoặc mô tô điện87116093Không khai như xe đạp trợ lực 87116094
Bộ linh kiện CKD nhập đồng bộ87116011 hoặc mã xe hoàn chỉnh theo Quy tắc 2(a)Phụ thuộc mức độ đồng bộ, đóng gói và lịch nhập khẩu

Kick scooter, xe tự cân bằng, xe ba bánh, xe dành cho trẻ em và xe có động cơ đốt trong không thuộc phạm vi kết luận của bài này.

Xe đạp điện dạng CKD được phân loại thế nào?

Theo Quy tắc 2(a), một mặt hàng chưa lắp ráp hoặc tháo rời vẫn có thể được phân loại như hàng hoàn chỉnh nếu khi nhập khẩu đã có đặc trưng cơ bản của xe hoàn chỉnh.

Công văn 2252/TCHQ-TXNK ngày 09/04/2020 hướng dẫn trường hợp linh kiện xe đạp điện nhập đồng bộ, cùng model và đã tạo thành đặc trưng cơ bản của xe. Do đó, việc chia xe thành khung, motor, bộ điều khiển, pin, bánh xe và phụ kiện không mặc nhiên cho phép khai từng linh kiện riêng.

Cần đối chiếu số lượng, model, hợp đồng, packing list, lịch tàu, người xuất khẩu và khả năng lắp thành xe. Công văn này chỉ hướng dẫn xe nhập dạng linh kiện; không phải căn cứ để áp 87116094 cho mọi sản phẩm được gọi là “xe đạp điện”.

Thuế nhập khẩu xe đạp điện năm 2026

Đối với mã 87116094, mức dự toán khi chưa xác định xuất xứ ưu đãi là thuế MFN 55%. Mức thông thường 82,5% chỉ dùng khi hàng không đủ điều kiện hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi.

Chế độ thuếThuế suất tham khảo năm 2026
Thuế nhập khẩu thông thường82,5%
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN55%
ACFTA45% với C/O Form E hợp lệ
ATIGA0% với C/O Form D hợp lệ
CPTPP39,5% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ
EVFTA/UKVFTA23,6% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ

Thuế FTA không chỉ phụ thuộc nước gửi hàng. Doanh nghiệp phải chứng minh xuất xứ theo đúng hiệp định, đáp ứng tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và chứng từ còn hiệu lực.

Thuế GTGT gốc là 10%. Từ ngày 01/07/2026 đến hết ngày 31/12/2026, hàng không thuộc phụ lục loại trừ được áp dụng mức 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Khi đăng ký tờ khai, cần kiểm tra mã văn bản giảm thuế đang có hiệu lực trên VNACCS.

Cách tính: Thuế nhập khẩu bằng trị giá tính thuế nhân thuế suất nhập khẩu. Thuế GTGT bằng tổng trị giá tính thuế và thuế nhập khẩu, nhân mức thuế GTGT áp dụng.

Đăng kiểm và kiểm tra chất lượng từ 01/07/2026

Đây là phần cần xử lý thận trọng nhất. Thông tư 49/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 01/07/2026, ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro trong lĩnh vực giao thông vận tải. Phụ lục I liệt kê xe mô tô, xe gắn máy thuộc nhóm 87.11 nhưng không còn nêu đích danh xe đạp điện, xe đạp máy như danh mục trước.

Loại phương tiện thực tếHướng xử lý từ 01/07/2026
Xe đạp điện đúng nghĩa: trợ lực, motor ngắt khi ngừng đạp hoặc đạt 25 km/hKhông được đồng nhất với xe mô tô, xe gắn máy trong danh mục rủi ro cao chỉ vì cùng nhóm 87.11
Xe chạy độc lập bằng tay ga, không cần đạp; hoặc thực chất là xe gắn máy điệnThực hiện chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo chính sách xe cơ giới áp dụng

Tuy nhiên, Thông tư 41/2013/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện vẫn đang được Cổng Công báo thể hiện riêng và chưa có thông tin bãi bỏ trực tiếp. Vì vậy, chưa nên khẳng định tuyệt đối rằng mọi xe 87116094 đều được miễn thủ tục chuyên ngành.

Đối với lô đầu tiên sau 01/07/2026, doanh nghiệp nên gửi catalogue, sơ đồ hoạt động của bàn đạp, logic ngắt motor, công suất và tốc độ thiết kế cho Cục Đăng kiểm Việt Nam để lấy ý kiến bằng văn bản trước khi mở tờ khai. Cách làm này xử lý đúng khoảng giao thoa giữa danh mục rủi ro mới và thủ tục chuyên ngành cũ.

Xe mới, xe đã qua sử dụng và chính sách khác

  • Xe mới 100%: không thuộc danh mục cấm nhập khẩu và không cần giấy phép nhập khẩu chung.
  • Xe đã qua sử dụng: nhóm 87.11 thuộc danh mục phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo Phụ lục I Thông tư 08/2023/TT-BCT.
  • Từ 05/09/2026: Nghị định 292/2026/NĐ-CP thay thế cơ chế tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP; kết luận đối với xe mới thông thường không thay đổi.
  • Nhãn năng lượng: xe đạp điện không thuộc danh mục phương tiện bắt buộc dán nhãn năng lượng tại Quyết định 04/2017/QĐ-TTg.
  • Phòng vệ thương mại: chưa phát hiện biện pháp phòng vệ thương mại của Việt Nam áp dụng riêng cho mã 87116094 tại thời điểm rà soát.
  • Sở hữu trí tuệ: hàng mang nhãn hiệu của bên khác cần hồ sơ chứng minh nguồn hàng hợp pháp và quyền sử dụng hoặc phân phối khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Pin lithium và điều kiện vận chuyển

Pin lắp trên xe không làm phát sinh giấy phép nhập khẩu xe riêng, nhưng hãng vận chuyển có thể yêu cầu:

  • Báo cáo thử nghiệm UN 38.3 và test summary.
  • MSDS/SDS của pin.
  • Công suất Wh, loại cell, cấu tạo pack và BMS.
  • Hướng dẫn đóng gói, trạng thái sạc và nhãn hàng nguy hiểm theo phương thức vận tải.

Đây là điều kiện an toàn vận chuyển, không phải căn cứ phân loại xe. Pin nhập riêng phải xác định mã HS và chính sách riêng, không dùng mã 87116094.

Nhãn hàng hóa và hồ sơ cần chuẩn bị

Nhãn hàng hóa tiếp tục đối chiếu Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Nghị định 37/2026/NĐ-CP điều chỉnh việc thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; không phải văn bản thay thế trực tiếp hai nghị định về nhãn nêu trên.

Hồ sơ phân loại nên có:

  • Catalogue và datasheet đúng model.
  • Video hoặc sơ đồ chứng minh bàn đạp truyền lực và thời điểm motor ngắt.
  • Công suất định mức, công suất lớn nhất, vận tốc thiết kế và kết quả thử nghiệm.
  • Sơ đồ motor, bộ điều khiển, pin, BMS và phương thức vận hành tay ga nếu có.
  • Ảnh tổng thể xe, số khung, nhãn motor, nhãn pin và nhãn nhà sản xuất.
  • Invoice, packing list, hợp đồng, vận đơn và chứng từ xuất xứ có mô tả thống nhất.
  • UN 38.3, MSDS và hồ sơ vận chuyển pin lithium.

Tên khai báo tham khảo: “Xe đạp điện hai bánh nguyên chiếc, có bàn đạp hoạt động, động cơ điện phụ trợ công suất ... W, tự ngắt khi ngừng đạp hoặc đạt ... km/h, pin lithium ... V ... Ah, model ..., nhà sản xuất ..., hàng mới 100%”.

Không nên chỉ khai “electric bicycle” hoặc “xe điện”, vì mô tả đó chưa chứng minh tiêu chí quyết định giữa 87116094, 87116095 và 87116093.

Nguồn pháp lý chính thức

Kết luận chuyên gia

Mã 87116094 có cơ sở khi hàng thực nhập là xe đạp điện trợ lực đúng nghĩa: bàn đạp hoạt động, motor phụ trợ không quá 250 W và tốc độ thiết kế không quá 25 km/h. Chỉ một trong các tiêu chí công suất, tốc độ hoặc cơ chế ngắt motor không phù hợp cũng có thể làm thay đổi mã và chính sách chuyên ngành.

Từ 01/07/2026, doanh nghiệp cần tách rõ xe đạp điện trợ lực với xe gắn máy điện. Do Thông tư 41/2013/TT-BGTVT chưa được thể hiện là đã bãi bỏ trực tiếp, lô nhập khẩu đầu tiên nên có xác nhận của Cục Đăng kiểm Việt Nam thay vì chỉ dựa vào việc Thông tư 49/2026/TT-BXD không còn nêu đích danh xe đạp điện trong danh mục rủi ro cao.

Rà soát pháp lý chuyên sâu theo pháp luật Việt Nam năm 2026

Thời điểm rà soát: 05/09/2026. Ý kiến dưới đây áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Việt Nam và phải được kiểm tra lại theo văn bản, biểu thuế và danh mục quản lý có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.

1. Kết luận pháp lý và giới hạn áp dụng

Mã HS đề xuất là 87116094 — Xe đạp có động cơ điện phụ trợ không quá 250 W, tốc độ tối đa không quá 25 km/h, với điều kiện hàng thực tế phù hợp đầy đủ phạm vi sau: Xe đạp hai bánh có bàn đạp, động cơ điện phụ trợ không quá 250 W, tốc độ trợ lực tối đa không quá 25 km/h; thiết kế chở người, không phải đồ chơi trẻ em.

Phải phân biệt xe đạp điện, xe máy điện và mô tô điện theo đặc tính kỹ thuật pháp luật giao thông; tên thương mại hoặc giới hạn 250 W của thị trường nước ngoài không tự động quyết định chế độ tại Việt Nam.

Đây là kết luận tư vấn có điều kiện, không phải Thông báo kết quả xác định trước mã số của cơ quan hải quan. Mức độ tin cậy cao chỉ khi hồ sơ kỹ thuật, mẫu hàng và trạng thái hàng tại thời điểm nhập khẩu trùng khớp với giả định của bài viết.

2. Kiểm tra kỹ tài liệu kỹ thuật trước khi chốt mã

  • Công suất định mức và tối đa
  • Tốc độ trợ lực tối đa
  • Bàn đạp hoạt động và thiết kế chở người

Ngoài các dữ kiện trên, cần xác định nhà sản xuất, model, nước sản xuất, tình trạng mới/đã qua sử dụng, cấu hình nhập đồng bộ hay rời, mục đích sử dụng, đối tượng mua bán, điều kiện giao hàng, hợp đồng, hóa đơn, tài liệu thanh toán và chứng từ xuất xứ. Thiếu một dữ kiện có ảnh hưởng đến mô tả pháp lý thì chưa đủ cơ sở chốt mã, thuế hoặc chính sách mặt hàng.

3. Cơ sở và lập luận phân loại

  • Quy tắc 1 áp dụng nhóm 87.11 vì nhóm nêu rõ xe đạp có gắn động cơ phụ trợ.
  • Quy tắc 6 chọn 8711.60 cho động cơ điện; Việt Nam tiếp tục áp mã riêng 87116094 theo công suất và tốc độ.

Theo Điều 26 Luật Hải quan 54/2014/QH13, Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 14/2015/TT-BTC, việc phân loại phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thành phần, cấu tạo, tính chất lý–hóa, tính năng, công dụng và trạng thái hàng hóa thực tế. Thứ tự áp dụng gồm: nội dung nhóm và Chú giải Phần/Chương theo Quy tắc 1; các Quy tắc 2–5 khi đủ điều kiện; sau đó Quy tắc 6 ở cấp phân nhóm và Chú giải bổ sung AHTN.

Chú giải chi tiết HS, Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO, Chú giải bổ sung AHTN và cơ sở dữ liệu phân loại là nguồn giải thích quan trọng theo Thông tư 14/2015/TT-BTC, nhưng không được dùng để làm trái nội dung nhóm hoặc Chú giải pháp lý. Một kết quả phân loại của lô hàng khác chỉ có giá trị tham khảo nếu hàng hóa thực sự đồng nhất về tên, thành phần, tính chất, tính năng, công dụng, nhà sản xuất và căn cứ pháp luật chưa thay đổi.

Các trường hợp bị loại khỏi kết luận này:

  • Xe có công suất hoặc tốc độ cao hơn chuyển sang mã đuôi khác tại Việt Nam; kick scooter và xe tự cân bằng cũng có dòng AHTN riêng.
  • Công suất, tốc độ, bàn đạp và độ tuổi người sử dụng là dữ kiện phân loại, không chỉ là thông tin tiếp thị.

4. Tên hàng khai báo đề xuất

Tên khai nên theo cấu trúc: “Xe đạp có động cơ điện phụ trợ không quá 250 W, tốc độ tối đa không quá 25 km/h; model …; thông số nhận diện chính …; công dụng …; nhà sản xuất …; hàng mới 100%”, chỉ điền những dữ kiện có tài liệu chứng minh. Không dùng tên quá chung như “máy”, “linh kiện”, “thiết bị điện tử”, “hóa chất” hoặc “đồ chơi” vì không đủ nhận diện và làm tăng rủi ro tham vấn/phân tích phân loại.

Tên khai báo không phải là công cụ “hợp thức hóa” mã HS. Nếu catalogue, invoice, packing list, vận đơn, C/O và giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành mô tả khác nhau, doanh nghiệp phải làm rõ trước khi truyền tờ khai.

5. Ma trận thuế và trị giá hải quan

Nghĩa vụCách xác định hợp pháp
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)Tra đúng mã 8 số tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP và toàn bộ văn bản sửa đổi có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai. Thuế nhập khẩu ưu đãi, ưu đãi đặc biệt và thuế GTGT phải tra theo mã 8 số, xuất xứ, chứng từ xuất xứ và ngày đăng ký tờ khai; không suy ra thuế suất chỉ từ mã HS 6 số hoặc từ bài viết cũ.
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtChỉ áp dụng khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ C/O/chứng từ tự chứng nhận và điều kiện vận chuyển của FTA tương ứng. Có C/O không đồng nghĩa đương nhiên được hưởng thuế nếu tiêu chí xuất xứ hoặc mã HS khai sai.
Thuế GTGT khâu nhập khẩuXác định theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các Nghị định 359/2025/NĐ-CP, 144/2026/NĐ-CP. Phải kiểm tra hàng không chịu thuế, mức 5%/10% hoặc chính sách giảm thuế đúng thời điểm; không mặc định mọi hàng nhập khẩu là 10%.
Thuế TTĐB/BVMTChỉ phát sinh khi hàng nằm trong đối tượng chịu thuế theo luật chuyên ngành; mã HS là công cụ nhận diện nhưng bản chất, mục đích và mô tả chịu thuế mới quyết định.
Phòng vệ thương mạiTra cứu quyết định áp dụng chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ và chống lẩn tránh theo nước xuất xứ, nhà sản xuất/xuất khẩu, mô tả phạm vi và thời kỳ. Mã HS trong quyết định thường chỉ hỗ trợ; mô tả hàng hóa thuộc phạm vi mới là căn cứ trọng yếu.
Trị giá hải quanÁp dụng Điều 86 Luật Hải quan và Thông tư 39/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC. Phải cộng các khoản điều chỉnh như phí bản quyền, khoản trợ giúp, bao bì/đóng gói và khoản người mua phải trả khi đủ điều kiện; quan hệ liên kết phải được chứng minh không ảnh hưởng giá.

Không nên công bố “tổng thuế phải nộp” nếu chưa có trị giá tính thuế, xuất xứ, C/O, số lượng, ngày mở tờ khai và kết quả kiểm tra chính sách thuế tạm thời. Công thức tham khảo cũng phải tách đúng nền tính thuế của thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT.

6. Chính sách mặt hàng và kiểm tra chuyên ngành

Xe đạp điện nhập khẩu chịu kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật theo Thông tư 41/2013/TT-BGTVT và các văn bản sửa đổi được hợp nhất tại 29/VBHN-BGTVT. Động cơ, tốc độ thiết kế, khả năng vận hành bằng bàn đạp, khối lượng và ắc quy quyết định đúng loại phương tiện; pin/ắc quy còn phải đáp ứng QCVN chuyên ngành tương ứng.

Nguyên tắc quan trọng là mã HS không tự quyết định toàn bộ chính sách. Phải đọc đồng thời mô tả hàng, phạm vi điều chỉnh, ngoại lệ, mục đích sử dụng, mức độ rủi ro và quy định chuyển tiếp của văn bản chuyên ngành. Trường hợp cùng một mã HS bao phủ nhiều sản phẩm, chỉ sản phẩm phù hợp mô tả chuyên ngành mới thuộc diện quản lý.

Hàng đã qua sử dụng phải kiểm tra riêng danh mục cấm nhập khẩu tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP và, đối với máy móc thiết bị/dây chuyền công nghệ, Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Việc đáp ứng tuổi thiết bị không loại bỏ yêu cầu về tiêu chuẩn sản xuất, an toàn, tiết kiệm năng lượng, môi trường, chứng thư giám định và điều kiện chuyên ngành.

7. Xuất xứ, C/O và ghi nhãn

Xuất xứ khai trên tờ khai phải được xác định theo quy tắc xuất xứ không ưu đãi hoặc quy tắc của FTA tương ứng; nước gửi hàng, nước phát hành hóa đơn và nước xuất xứ có thể khác nhau. Thông tư 33/2023/TT-BTC điều chỉnh việc kiểm tra, xác định và chứng minh xuất xứ trong thủ tục hải quan. Gia công/lắp ráp đơn giản, thay bao bì hoặc chuyển tải qua nước thứ ba không tự tạo xuất xứ mới.

Nhãn gốc của hàng nhập khẩu phải thể hiện các nội dung bắt buộc theo Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Trước khi lưu thông tại Việt Nam, phải bổ sung nhãn tiếng Việt với nội dung bắt buộc và giữ nguyên nhãn gốc; nhãn phụ không được che hoặc làm sai lệch xuất xứ, nhà sản xuất, thông số, cảnh báo hay hạn sử dụng.

8. Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hồ sơ tối thiểu theo thủ tục hải quan: tờ khai, hợp đồng khi cần đối chiếu, commercial invoice, packing list, vận đơn, giấy phép và kết quả kiểm tra chuyên ngành thuộc trường hợp phải nộp.
  • Hồ sơ kỹ thuật riêng của sản phẩm: Công suất động cơ, vận tốc thiết kế, khối lượng, cơ cấu bàn đạp, khả năng chạy khi ngừng đạp, số khung/số động cơ, loại pin, hồ sơ kiểu loại và tài liệu đăng ký kiểm tra chất lượng.
  • Bản ghi nhớ phân loại nêu rõ Quy tắc tổng quát, Chú giải Phần/Chương/Phân nhóm, mã cạnh tranh, lý do chọn và lý do loại trừ.
  • Bảng tính trị giá và thuế; chứng từ thanh toán; hợp đồng bản quyền, khoản trợ giúp, chi phí khuôn/mẫu và giao dịch liên kết nếu có.
  • Hồ sơ xuất xứ gồm BOM, quy trình sản xuất, định mức, hóa đơn nguyên liệu, C/O/chứng từ tự chứng nhận và tài liệu vận chuyển.
  • Kết quả tra cứu cấm/hạn chế, giấy phép, kiểm tra chất lượng, hợp quy, kiểm dịch, ATTP, nhãn và phòng vệ thương mại có ghi ngày tra cứu.

Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan phải được lưu giữ theo thời hạn của Luật Hải quan và pháp luật quản lý thuế. Doanh nghiệp nên quản lý hồ sơ theo từng SKU và phiên bản kỹ thuật, không chỉ theo số tờ khai.

9. Rủi ro pháp lý và hướng xử lý

  • Rủi ro ấn định thuế: áp sai mã, thuế suất, trị giá hoặc điều kiện ưu đãi có thể dẫn đến truy thu, tiền chậm nộp và xử phạt.
  • Rủi ro chính sách mặt hàng: hàng có thể bị giữ, buộc tái xuất, tiêu hủy hoặc xử lý khác nếu thiếu giấy phép/kết quả kiểm tra hoặc thuộc diện cấm.
  • Rủi ro sau thông quan: cơ quan hải quan có thể đối chiếu catalogue, sổ kế toán, thanh toán, BOM, định mức và thực tế sử dụng để bác mã, trị giá hoặc xuất xứ đã khai.
  • Rủi ro hình sự: hành vi cố ý khai gian, sử dụng chứng từ giả, giả mạo xuất xứ hoặc trốn thuế có thể vượt khỏi phạm vi xử phạt hành chính tùy tính chất và mức độ.

Nghị định 128/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, quy định xử phạt trong lĩnh vực hải quan. Không nên nêu một mức phạt duy nhất khi chưa xác định hành vi, trị giá tang vật, số thuế thiếu, lỗi, tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ và thời điểm vi phạm.

Nếu phát hiện sai sót, cần xác định tờ khai còn trong thông quan, đã thông quan nhưng chưa kiểm tra sau thông quan, hay đã có quyết định kiểm tra/thanh tra để lựa chọn khai bổ sung, nộp đủ thuế và tiền chậm nộp, giải trình hoặc khiếu nại. Thời điểm tự phát hiện và khắc phục ảnh hưởng trực tiếp đến cách xử lý.

10. Checklist triển khai trước nhập khẩu

1. Đối chiếu catalogue, BOM, model, công dụng và trạng thái hàng hóa thực nhập. 2. Lập bảng so sánh ít nhất hai mã có khả năng cạnh tranh và áp dụng đầy đủ Quy tắc/Chú giải. 3. Tra biểu thuế, VAT, TTĐB/BVMT, FTA và phòng vệ thương mại đúng ngày dự kiến mở tờ khai. 4. Kiểm tra cấm/hạn chế, hàng cũ, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, hợp quy, kiểm dịch và ATTP theo mô tả thực tế. 5. Thống nhất tên hàng và dữ liệu trên invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue và hồ sơ chuyên ngành. 6. Hoàn tất nhãn gốc, phương án nhãn phụ, cảnh báo và tài liệu lưu thông. 7. Với mặt hàng mới, phức tạp hoặc kim ngạch lớn, đề nghị xác định trước mã số theo Điều 28 Luật Hải quan trước khi ký hợp đồng/nhập hàng.

Nguồn pháp lý chính thức

> Lưu ý: Nội dung này là thông tin pháp lý chung dựa trên dữ kiện giả định tại bài viết, không thay thế văn bản xác định trước mã số, kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc ý kiến tư vấn cho một bộ hồ sơ cụ thể.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.

Cần mã HS chính xác cho lô hàng của bạn?

Dùng AI đối chiếu nguồn chính thức và quy tắc GIR. Sau khi hoàn tất ca phân loại, hồ sơ quan trọng có thể gửi chuyên gia xét duyệt.

Tra HS Code ngay