Kết luận HS code và chính sách nhập khẩu
Kết luận có điều kiện: hàng là chế phẩm trang điểm hoặc chăm sóc da, không có bản chất hay công dụng điều trị như dược phẩm, thường thuộc nhóm 33.04. Không thể xác định một mã 8 số cho toàn bộ mỹ phẩm: son môi, mắt, móng, phấn và kem dưỡng thuộc các nhánh khác nhau; thành phần, dạng bào chế, vùng sử dụng và công dụng thể hiện trên nhãn là dữ kiện quyết định. Trước khi nhập khẩu thương mại, tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực và bảo đảm hồ sơ thông tin sản phẩm, an toàn, nhãn và thành phần theo quy định.
| Sản phẩm | Mã AHTN tham khảo | Điều kiện chính |
|---|---|---|
| Trang điểm môi | 3304.10.00 | Son thỏi, son lỏng, chế phẩm môi |
| Trang điểm mắt | 3304.20.00 | Phấn mắt, mascara, kẻ mắt |
| Móng tay/chân | 3304.30.00 | Sơn, dưỡng và chế phẩm móng |
| Phấn | 3304.91.00 | Phấn nén hoặc không nén |
| Chống mụn | 3304.99.20 | Mỹ phẩm, không phải thuốc |
| Kem và lotion cho mặt/da | 3304.99.30 | Dưỡng ẩm, chống nắng dạng kem/lotion |
| Loại khác | 3304.99.90 | Serum, gel hoặc chế phẩm khác đủ điều kiện 3304 |
Phạm vi nhóm 3304 và các mã AHTN
Theo Quy tắc 1, tên nhóm 33.04 bao gồm chế phẩm làm đẹp hoặc trang điểm, chế phẩm dưỡng da trừ dược phẩm, kể cả chống nắng/tắm nắng, và chế phẩm dùng cho móng. Quy tắc 6 dùng để chọn phân nhóm theo vùng sử dụng và dạng hàng. Hồ sơ cần xác định rõ tên INCI, tỷ lệ hoạt chất, dạng kem/gel/bột/lỏng, công dụng, hướng dẫn, vùng sử dụng và bao gói bán lẻ. Mã 3304.99.20 chỉ phù hợp với chế phẩm chống mụn vẫn mang bản chất mỹ phẩm; nếu tuyên bố trị bệnh, tác động dược lý hoặc có hoạt chất ở hàm lượng thuốc thì phải so sánh Chương 30 và pháp luật dược.
Các trường hợp không thuộc nhóm 3304
Nước hoa và nước thơm thuộc 3303; chế phẩm cho tóc thuộc 3305; vệ sinh răng miệng thuộc 3306; chất khử mùi, chế phẩm tắm, tẩy lông và mỹ phẩm khác có mô tả riêng có thể thuộc 3307; xà phòng/chất rửa da có thể thuộc 3401. Khăn đã tẩm chế phẩm cần phân tích vật liệu khăn, chế phẩm tẩm và ý kiến phân loại hiện hành, không mặc nhiên dùng 3304. Bộ quà nhiều sản phẩm phải xét Quy tắc 3(b), còn nguyên liệu mỹ phẩm nhập để sản xuất không được phân loại như chế phẩm bán lẻ chỉ vì dự kiến dùng trong mỹ phẩm.
Thuế nhập khẩu, FTA và VAT
Biểu thuế 2026 ghi nhận thuế MFN: 20% cho 3304.10.00; 22% cho 3304.20.00, 3304.30.00 và 3304.91.00; 10% cho 3304.99.20; 18% cho 3304.99.30 và 3304.99.90. Thuế thông thường tương ứng cao hơn, khoảng 15%-33%. Thuế FTA theo ATIGA, ACFTA, AKFTA, AJCEP, CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP hoặc hiệp định khác chỉ áp khi đúng mã, đáp ứng quy tắc xuất xứ, có chứng từ hợp lệ và điều kiện vận chuyển. Hàng nhóm này không mặc nhiên chịu TTĐB hoặc thuế bảo vệ môi trường. VAT nhập khẩu hiện 8% đến hết 31/12/2026 nếu hàng không thuộc danh mục loại trừ của Nghị định 174/2025/NĐ-CP; trường hợp không đủ điều kiện giảm áp 10%. Thuế nhập khẩu = trị giá hải quan × thuế suất; VAT = (trị giá + thuế nhập khẩu và thuế khác nếu có) × thuế suất VAT.
Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi nhập khẩu
Theo Thông tư 06/2011/TT-BYT đã được sửa đổi, sản phẩm nhập khẩu chỉ được lưu thông khi tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm đưa ra thị trường được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố. Hồ sơ nhập khẩu phải thống nhất với tên sản phẩm, dạng sản phẩm, công thức, nhà sản xuất, chủ sở hữu và nước sản xuất trong Phiếu công bố. Hồ sơ công bố hàng nhập thường cần giấy ủy quyền hợp lệ và CFS theo điều kiện pháp luật hiện hành. Số tiếp nhận không phải chứng nhận Bộ Y tế khẳng định sản phẩm an toàn hoặc hiệu quả; doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm toàn diện và có thể bị hậu kiểm, đình chỉ hoặc thu hồi. Thực hiện thủ tục tại Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược.
Hồ sơ pháp lý, PIF và thành phần
Doanh nghiệp phải lưu PIF theo hướng dẫn ASEAN, gồm hồ sơ hành chính, chất lượng nguyên liệu/thành phẩm, phương pháp sản xuất-GMP, đánh giá an toàn và tài liệu chứng minh công dụng. Công thức phải tuân thủ các phụ lục chất cấm, chất hạn chế, chất màu, chất bảo quản và chất lọc UV của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN được Việt Nam tiếp nhận. Kem chống nắng phải dùng bộ lọc UV được phép và bằng chứng SPF/UVA phù hợp với claim. Cần rà soát tên INCI, CAS, nồng độ, COA, SDS, tiêu chuẩn vi sinh/kim loại nặng, độ ổn định và tương thích bao bì; thay đổi công thức hoặc nơi sản xuất có thể buộc công bố lại hoặc cập nhật hồ sơ.
Nhãn mỹ phẩm và quảng cáo
Nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt phải đáp ứng Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP và quy định mỹ phẩm: tên và công dụng, hướng dẫn dùng, thành phần đầy đủ, nước sản xuất, tên/địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm, định lượng, số lô, ngày sản xuất/hạn dùng và cảnh báo bắt buộc. Nội dung quảng cáo không được biến mỹ phẩm thành thuốc, sử dụng claim điều trị hoặc gây hiểu lầm về công dụng. Các từ như “trị nám”, “chữa mụn”, “tái tạo cấu trúc da” cần được rà soát đặc biệt; claim phải có chứng cứ trong PIF và phù hợp bản chất mỹ phẩm.
Hồ sơ hải quan và tên hàng đề xuất
Bộ hồ sơ hải quan gồm hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, trị giá, chứng từ xuất xứ nếu xin FTA, catalogue/nhãn, Phiếu công bố và tài liệu thành phần khi cơ quan kiểm tra yêu cầu. Tên khai nên cụ thể, ví dụ: “Kem dưỡng ẩm da mặt, dạng kem, nhãn hiệu..., dung tích 50 ml/hộp, thành phần chính..., số tiếp nhận Phiếu công bố..., mới 100%”. Với chống nắng, ghi dạng, SPF, vùng dùng và số công bố; với bộ trang điểm, tách từng sản phẩm hoặc lập luận Quy tắc 3(b). Không khai chung “mỹ phẩm” vì không đủ dữ kiện để xác định mã và chính sách.
Rủi ro kiểm tra sau thông quan
Rủi ro lớn gồm dùng mã 3304.99.90 cho mọi sản phẩm, công thức nhập khác Phiếu công bố, CFS/ủy quyền hết hiệu lực, thành phần bị cấm hoặc vượt giới hạn, nhãn thiếu cảnh báo, và claim khiến hàng chuyển sang thuốc. Hải quan có thể lấy mẫu, tham vấn mã/giá hoặc chuyển cơ quan y tế hậu kiểm; Cục Quản lý Dược có thể đình chỉ, thu hồi và công bố vi phạm. Trước khi đặt hàng nên đối chiếu công thức-PIF-công bố-nhãn-invoice theo cùng một version, kiểm tra xuất xứ FTA và lập hồ sơ phân loại có ảnh, mẫu nhãn, công dụng, vùng dùng và dạng bào chế.
Nguồn pháp lý chính thức
Nguồn kiểm tra ngày 12/09/2026: Văn bản hợp nhất quy định quản lý mỹ phẩm của Bộ Y tế, Thông tư 06/2011/TT-BYT, Nghị định 26/2023/NĐ-CP về biểu thuế và Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm VAT. Phải kiểm tra bản đang hiệu lực và biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai.
Giới hạn tư vấn
Bài viết là tư vấn chung có điều kiện, không thay thế kết quả phân loại trước, số tiếp nhận công bố hoặc ý kiến của cơ quan quản lý cho một sản phẩm cụ thể. Để xác định mã, thuế và khả năng nhập khẩu, cần công thức INCI kèm tỷ lệ, nhãn/claim, dạng sản phẩm, vùng sử dụng, dung tích, nhà sản xuất, nước xuất xứ và ngày dự kiến mở tờ khai. Doanh nghiệp nhập khẩu chịu trách nhiệm về phân loại, trị giá, xuất xứ, an toàn, công bố, nhãn, quảng cáo và lưu thông sản phẩm.
Thông tin biên tập
Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.
