Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
Coconut coir mattressNệm xơ dừa940429909404.29.9095Việt Nam

HS code nệm xơ dừa 94042990: thủ tục nhập khẩu 2026

29/8/2026 · Cập nhật 5/9/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Nệm thành phẩm có ruột xơ dừa đã xử lý và ép định hình, bọc vải, dùng để xác định mã HS 94042990
Hồ sơ phân loại cần chứng minh đây là nệm thành phẩm: xơ dừa đã làm sạch, sấy và ép định hình, có vỏ bọc vải, không có lò xo hoặc ruột cao su xốp, plastic xốp.

Kết luận nhanh về HS code nệm xơ dừa

Mặt hàng được phân tích là nệm thành phẩm, ruột bằng xơ dừa tự nhiên đã làm sạch, sấy và ép định hình, có vỏ bọc vải; không phải xơ dừa rời nhập làm nguyên liệu. Với giả định sản phẩm không có lò xo, không làm nóng hoặc làm mát và ruột không phải cao su xốp hoặc plastic xốp, mã HS Việt Nam phù hợp là 94042990 — Đệm bằng vật liệu khác, loại khác.

Nội dungKết luận có điều kiện
HS code Việt Nam94042990
Kiểm dịch thực vậtCó cơ sở xác định không thuộc diện kiểm dịch nếu hồ sơ chứng minh là nệm thành phẩm và xơ dừa đã xử lý
Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩuKhông đặt ra theo giả định nêu trên
Kiểm soát dệt mayKiểm tra formaldehyde và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trước khi lưu thông
Điều kiện quyết địnhCấu tạo thực tế, mức độ xử lý lõi xơ dừa, vỏ bọc, lò xo, foam và chức năng nhiệt

Kết luận này là ý kiến phân loại có điều kiện. Hải quan có quyền kiểm tra mẫu, hồ sơ kỹ thuật và trạng thái thực nhập; doanh nghiệp nên xin xác định trước mã số nếu nhập khẩu thường xuyên hoặc trị giá lớn.

Phạm vi hàng hóa được phân tích

Sản phẩm có kích thước tham khảo 150 × 200 × 6 cm, dùng làm nệm giường, lõi là tấm xơ dừa ép định hình, bên ngoài có vỏ bọc vải polyester và được đóng gói như hàng tiêu dùng hoàn chỉnh.

Thông tin tiếng Trung trên hình gồm “无胶纯椰棕” và “0胶水工艺”, thể hiện xơ dừa nguyên chất và quy trình không dùng keo. Chi tiết này cần được xác nhận bằng catalogue, quy trình sản xuất và bản khai vật liệu; nội dung quảng cáo trên ảnh không tự mình chứng minh tình trạng xử lý kiểm dịch hoặc thành phần pháp lý của hàng hóa.

Vì sao nệm xơ dừa thuộc nhóm 94.04?

Theo Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa GIR 1, nhóm 94.04 bao gồm đệm và các vật phẩm tương tự được nhồi hoặc lắp bên trong bằng vật liệu bất kỳ, có hoặc không có vỏ bọc. Hàng nhập khẩu đã có hình dáng, kích thước và công dụng khách quan của một chiếc nệm hoàn chỉnh nên được phân loại theo bản thân nệm, không theo nguyên liệu xơ dừa cấu thành lõi.

Theo GIR 6, cần phân biệt các phân nhóm của đệm:

Cấu tạo thực nhậpHướng phân loại
Ruột bằng cao su xốp hoặc plastic xốpXem xét 9404.21
Đệm có lò xoXem xét 94042910
Đệm có chức năng làm nóng hoặc làm mátXem xét 94042920
Đệm ruột xơ dừa ép, không lò xo, không foam, không chức năng nhiệt94042990

Tên thương mại “nệm xơ dừa” chưa đủ để chốt mã. Nếu sản phẩm là nệm lai có lớp latex foam, polyurethane foam hoặc lò xo, doanh nghiệp phải cung cấp mặt cắt cấu tạo, tỷ trọng và vai trò của từng lớp để phân loại lại.

Kiểm dịch thực vật đối với nệm xơ dừa thành phẩm

Điều 1 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT liệt kê “sợi tự nhiên dạng thô, xơ thực vật” trong phạm vi vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật. Quy định này phải được đọc cùng trạng thái thực tế của hàng hóa và bảng mã HS chuyên ngành.

Tại Mục 9 Phụ lục I Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT, xơ dừa thuộc diện kiểm dịch được dẫn chiếu tại nhóm 53.05, trong đó có 53050021 — Xơ dừa, loại thô. Danh mục này không nêu mã 94042990 của nệm thành phẩm.

Vì vậy cần phân biệt:

  • Xơ dừa rời, dạng thô, đóng kiện để làm nguyên liệu: thuộc diện kiểm dịch theo hồ sơ và mã chuyên ngành tương ứng.
  • Nệm hoàn chỉnh, lõi xơ dừa đã làm sạch, sấy, xử lý và ép thành tấm, có vỏ bọc vải: có cơ sở xác định không còn là “xơ thực vật dạng thô”.

Trên giả định thứ hai, nệm xơ dừa thành phẩm HS 94042990 không phải đăng ký kiểm dịch thực vật và không phải xin giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu. Tuy nhiên, đây là kết luận phụ thuộc bằng chứng về quy trình xử lý. Việc không dùng keo hoặc hóa chất không đồng nghĩa đương nhiên với việc đã loại bỏ nguy cơ sinh vật gây hại.

Hồ sơ chứng minh không phải xơ dừa thô

Trước khi xếp hàng, doanh nghiệp nên yêu cầu nhà sản xuất cung cấp:

  • Quy trình làm sạch, sấy, xử lý nhiệt hoặc hơi nước và ép xơ dừa.
  • Xác nhận lõi không còn vỏ dừa, đất, hạt, côn trùng hoặc tạp chất thực vật.
  • Hình ảnh mặt cắt lõi nệm và ảnh sản phẩm hoàn chỉnh.
  • Catalogue, specification sheet và bản mô tả từng lớp vật liệu.
  • Xác nhận sản phẩm là nệm thành phẩm, bọc vải và đóng gói bán lẻ.
  • Phiếu kiểm tra độ ẩm hoặc hồ sơ xử lý nhiệt nếu nhà sản xuất có áp dụng.

Nếu nhà sản xuất chỉ ép xơ dừa thô mà không sấy hoặc xử lý nhiệt, cơ quan kiểm dịch có thể nghi ngờ hàng còn khả năng mang sinh vật gây hại. Trong trường hợp đó, nên gửi catalogue, mẫu ảnh và quy trình sản xuất đến cơ quan kiểm dịch thực vật vùng nơi dự kiến nhập hàng để xin ý kiến trước khi giao hàng.

Kiểm soát formaldehyde và thuốc nhuộm azo

Mã 94042990 nằm trong danh mục sản phẩm dệt may chịu sự điều chỉnh của QCVN 01:2017/BCT, ban hành kèm Thông tư 21/2017/TT-BCT, với Phụ lục I được sửa đổi bởi Thông tư 20/2018/TT-BCT.

Khi nhập khẩu để bán hoặc đưa ra thị trường Việt Nam, doanh nghiệp phải xác định phương thức đánh giá phù hợp và thực hiện:

  • Thử nghiệm giới hạn formaldehyde.
  • Thử nghiệm amin thơm có thể chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo.
  • Đánh giá và công bố hợp quy theo phương thức áp dụng cho lô hàng hoặc hệ thống sản xuất.
  • Gắn dấu hợp quy CR và hoàn thiện nhãn hàng hóa trước khi lưu thông.

Đây về nguyên tắc là nghĩa vụ quản lý chất lượng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường, không phải thủ tục kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu. Phạm vi mẫu thử phải phản ánh đúng phần vật liệu dệt tiếp xúc và cấu tạo sản phẩm thực tế.

Thuế nhập khẩu và trị giá hải quan

Thuế suất phải được kiểm tra tại biểu thuế có hiệu lực vào ngày đăng ký tờ khai, theo mã 94042990, nước xuất xứ và chứng từ xuất xứ thực tế. Không nên lấy một mức thuế trên catalogue hoặc tờ khai nước ngoài làm căn cứ cố định.

Nếu yêu cầu ưu đãi FTA, doanh nghiệp phải đồng thời đáp ứng quy tắc xuất xứ của hiệp định, chứng từ chứng nhận xuất xứ và điều kiện vận chuyển. Trị giá hải quan cần bao gồm các khoản phải cộng theo pháp luật, như vận tải, bảo hiểm, khuôn mẫu hoặc khoản trợ giúp nếu có.

Tên hàng khai báo hải quan đề xuất

Nệm giường thành phẩm, ruột bằng xơ dừa tự nhiên đã xử lý và ép định hình, vỏ bọc vải polyester, không có lò xo, không chứa cao su xốp hoặc plastic xốp, không có chức năng làm nóng/làm mát, kích thước 150 × 200 × 6 cm, hàng mới 100%.

Không nên chỉ khai “nệm xơ dừa”, vì mô tả đó chưa thể hiện tình trạng xử lý, cấu tạo ruột, vỏ bọc và các tiêu chí loại trừ mã gần.

Bộ hồ sơ nhập khẩu nên chuẩn bị

  • Hợp đồng, commercial invoice, packing list và vận đơn.
  • Catalogue và bản thông số kỹ thuật đúng model.
  • Bảng thành phần vật liệu, mặt cắt cấu tạo và tỷ lệ từng lớp.
  • Quy trình xử lý xơ dừa và xác nhận vệ sinh lõi.
  • Ảnh sản phẩm, bao bì, nhãn và kích thước thực tế.
  • Chứng từ xuất xứ nếu yêu cầu thuế ưu đãi.
  • Báo cáo thử nghiệm formaldehyde, amin thơm azo và hồ sơ công bố hợp quy.
  • Văn bản xác nhận trước của cơ quan kiểm dịch vùng nếu tình trạng xử lý xơ dừa còn nghi vấn.

Rủi ro thường gặp

  • Nhà cung cấp dùng mã nguyên liệu 5305 cho nệm hoàn chỉnh hoặc ngược lại.
  • Lõi thực tế có foam hoặc lò xo nhưng catalogue chỉ ghi chung là “coconut mattress”.
  • Không có tài liệu chứng minh sấy hoặc xử lý nhiệt vì quảng cáo “không keo”.
  • Cho rằng thông quan đồng nghĩa đã đủ điều kiện bán hàng, bỏ sót QCVN 01:2017/BCT.
  • Khai mô tả quá ngắn, khiến cơ quan kiểm tra hiểu hàng là xơ thực vật thô.

Kết luận hành động

Mã 94042990 phù hợp khi hàng thực nhập là nệm thành phẩm ruột xơ dừa ép, không lò xo, không foam và không có chức năng nhiệt. Có cơ sở xác định hàng không thuộc diện kiểm dịch thực vật nếu hồ sơ chứng minh lõi đã được làm sạch, sấy, xử lý và ép định hình; nếu quy trình không rõ, cần xin ý kiến cơ quan kiểm dịch trước khi xếp hàng. Trước khi lưu thông tại Việt Nam, doanh nghiệp phải hoàn tất kiểm soát formaldehyde, amin thơm azo, công bố hợp quy, dấu CR và ghi nhãn theo quy định áp dụng.

Rà soát pháp lý chuyên sâu theo pháp luật Việt Nam năm 2026

Thời điểm rà soát: 05/09/2026. Ý kiến dưới đây áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Việt Nam và phải được kiểm tra lại theo văn bản, biểu thuế và danh mục quản lý có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.

1. Kết luận pháp lý và giới hạn áp dụng

Mã HS đề xuất là 94042990 — Đệm bằng vật liệu khác, loại khác, với điều kiện hàng thực tế phù hợp đầy đủ phạm vi sau: Nệm giường thành phẩm kích thước 150 × 200 × 6 cm, lõi xơ dừa đã làm sạch, sấy và ép định hình, bọc vải polyester, không lò xo, không foam và không có chức năng nhiệt.

Nệm xơ dừa được phân loại theo vật liệu tạo lõi, mức độ hoàn thiện và việc có khung/lò xo/lớp foam hay không. “Xơ dừa” trên tên thương mại không đủ nếu lõi thực tế là hỗn hợp cao su, PU hoặc vật liệu khác.

Đây là kết luận tư vấn có điều kiện, không phải Thông báo kết quả xác định trước mã số của cơ quan hải quan. Mức độ tin cậy cao chỉ khi hồ sơ kỹ thuật, mẫu hàng và trạng thái hàng tại thời điểm nhập khẩu trùng khớp với giả định của bài viết.

2. Kiểm tra kỹ tài liệu kỹ thuật trước khi chốt mã

  • Kích thước rộng, dài, dày và loại giường sử dụng
  • Thành phần lõi, quy trình xử lý, độ ẩm, chất kết dính, foam, lò xo và vỏ bọc
  • Xuất xứ, nhà sản xuất, model, bao bì và báo cáo thử nghiệm

Ngoài các dữ kiện trên, cần xác định nhà sản xuất, model, nước sản xuất, tình trạng mới/đã qua sử dụng, cấu hình nhập đồng bộ hay rời, mục đích sử dụng, đối tượng mua bán, điều kiện giao hàng, hợp đồng, hóa đơn, tài liệu thanh toán và chứng từ xuất xứ. Thiếu một dữ kiện có ảnh hưởng đến mô tả pháp lý thì chưa đủ cơ sở chốt mã, thuế hoặc chính sách mặt hàng.

3. Cơ sở và lập luận phân loại

  • Theo GIR 1, hàng đã có đặc trưng khách quan của nệm hoàn chỉnh thuộc nhóm 94.04, không phân loại theo xơ dừa rời của Chương 53.
  • Theo GIR 6, lõi xơ dừa không phải cao su xốp hoặc plastic xốp; không có lò xo và chức năng nhiệt nên xem xét dòng loại khác 94042990.

Theo Điều 26 Luật Hải quan 54/2014/QH13, Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 14/2015/TT-BTC, việc phân loại phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thành phần, cấu tạo, tính chất lý–hóa, tính năng, công dụng và trạng thái hàng hóa thực tế. Thứ tự áp dụng gồm: nội dung nhóm và Chú giải Phần/Chương theo Quy tắc 1; các Quy tắc 2–5 khi đủ điều kiện; sau đó Quy tắc 6 ở cấp phân nhóm và Chú giải bổ sung AHTN.

Chú giải chi tiết HS, Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO, Chú giải bổ sung AHTN và cơ sở dữ liệu phân loại là nguồn giải thích quan trọng theo Thông tư 14/2015/TT-BTC, nhưng không được dùng để làm trái nội dung nhóm hoặc Chú giải pháp lý. Một kết quả phân loại của lô hàng khác chỉ có giá trị tham khảo nếu hàng hóa thực sự đồng nhất về tên, thành phần, tính chất, tính năng, công dụng, nhà sản xuất và căn cứ pháp luật chưa thay đổi.

Các trường hợp bị loại khỏi kết luận này:

  • Xơ dừa rời, nệm trẻ em, nệm foam hoặc latex, nệm lò xo, nệm có chức năng nhiệt, tấm lót và vỏ nệm nhập riêng phải phân loại lại.

4. Tên hàng khai báo đề xuất

Tên khai nên theo cấu trúc: “Đệm bằng vật liệu khác, loại khác; model …; thông số nhận diện chính …; công dụng …; nhà sản xuất …; hàng mới 100%”, chỉ điền những dữ kiện có tài liệu chứng minh. Không dùng tên quá chung như “máy”, “linh kiện”, “thiết bị điện tử”, “hóa chất” hoặc “đồ chơi” vì không đủ nhận diện và làm tăng rủi ro tham vấn/phân tích phân loại.

Tên khai báo không phải là công cụ “hợp thức hóa” mã HS. Nếu catalogue, invoice, packing list, vận đơn, C/O và giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành mô tả khác nhau, doanh nghiệp phải làm rõ trước khi truyền tờ khai.

5. Ma trận thuế và trị giá hải quan

Nghĩa vụCách xác định hợp pháp
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)Tra đúng mã 8 số tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP và toàn bộ văn bản sửa đổi có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai. Thuế nhập khẩu ưu đãi, ưu đãi đặc biệt và thuế GTGT phải tra theo mã 8 số, xuất xứ, chứng từ xuất xứ và ngày đăng ký tờ khai; không suy ra thuế suất chỉ từ mã HS 6 số hoặc từ bài viết cũ.
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtChỉ áp dụng khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ C/O/chứng từ tự chứng nhận và điều kiện vận chuyển của FTA tương ứng. Có C/O không đồng nghĩa đương nhiên được hưởng thuế nếu tiêu chí xuất xứ hoặc mã HS khai sai.
Thuế GTGT khâu nhập khẩuXác định theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các Nghị định 359/2025/NĐ-CP, 144/2026/NĐ-CP. Phải kiểm tra hàng không chịu thuế, mức 5%/10% hoặc chính sách giảm thuế đúng thời điểm; không mặc định mọi hàng nhập khẩu là 10%.
Thuế TTĐB/BVMTChỉ phát sinh khi hàng nằm trong đối tượng chịu thuế theo luật chuyên ngành; mã HS là công cụ nhận diện nhưng bản chất, mục đích và mô tả chịu thuế mới quyết định.
Phòng vệ thương mạiTra cứu quyết định áp dụng chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ và chống lẩn tránh theo nước xuất xứ, nhà sản xuất/xuất khẩu, mô tả phạm vi và thời kỳ. Mã HS trong quyết định thường chỉ hỗ trợ; mô tả hàng hóa thuộc phạm vi mới là căn cứ trọng yếu.
Trị giá hải quanÁp dụng Điều 86 Luật Hải quan và Thông tư 39/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC. Phải cộng các khoản điều chỉnh như phí bản quyền, khoản trợ giúp, bao bì/đóng gói và khoản người mua phải trả khi đủ điều kiện; quan hệ liên kết phải được chứng minh không ảnh hưởng giá.

Không nên công bố “tổng thuế phải nộp” nếu chưa có trị giá tính thuế, xuất xứ, C/O, số lượng, ngày mở tờ khai và kết quả kiểm tra chính sách thuế tạm thời. Công thức tham khảo cũng phải tách đúng nền tính thuế của thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT.

6. Chính sách mặt hàng và kiểm tra chuyên ngành

Hàng mới thông thường không mặc nhiên thuộc diện kiểm tra chất lượng nhà nước. Tuy nhiên, xơ dừa là vật liệu nguồn gốc thực vật nên phải xác định mức độ chế biến và đối chiếu danh mục kiểm dịch thực vật; không tự miễn kiểm dịch chỉ vì đã ép thành tấm. Hàng đã qua sử dụng có thể thuộc danh mục hàng tiêu dùng cấm nhập khẩu. Nhãn thực hiện theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP.

Nguyên tắc quan trọng là mã HS không tự quyết định toàn bộ chính sách. Phải đọc đồng thời mô tả hàng, phạm vi điều chỉnh, ngoại lệ, mục đích sử dụng, mức độ rủi ro và quy định chuyển tiếp của văn bản chuyên ngành. Trường hợp cùng một mã HS bao phủ nhiều sản phẩm, chỉ sản phẩm phù hợp mô tả chuyên ngành mới thuộc diện quản lý.

Hàng đã qua sử dụng phải kiểm tra riêng danh mục cấm nhập khẩu tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP và, đối với máy móc thiết bị/dây chuyền công nghệ, Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Việc đáp ứng tuổi thiết bị không loại bỏ yêu cầu về tiêu chuẩn sản xuất, an toàn, tiết kiệm năng lượng, môi trường, chứng thư giám định và điều kiện chuyên ngành.

7. Xuất xứ, C/O và ghi nhãn

Xuất xứ khai trên tờ khai phải được xác định theo quy tắc xuất xứ không ưu đãi hoặc quy tắc của FTA tương ứng; nước gửi hàng, nước phát hành hóa đơn và nước xuất xứ có thể khác nhau. Thông tư 33/2023/TT-BTC điều chỉnh việc kiểm tra, xác định và chứng minh xuất xứ trong thủ tục hải quan. Gia công/lắp ráp đơn giản, thay bao bì hoặc chuyển tải qua nước thứ ba không tự tạo xuất xứ mới.

Nhãn gốc của hàng nhập khẩu phải thể hiện các nội dung bắt buộc theo Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Trước khi lưu thông tại Việt Nam, phải bổ sung nhãn tiếng Việt với nội dung bắt buộc và giữ nguyên nhãn gốc; nhãn phụ không được che hoặc làm sai lệch xuất xứ, nhà sản xuất, thông số, cảnh báo hay hạn sử dụng.

8. Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hồ sơ tối thiểu theo thủ tục hải quan: tờ khai, hợp đồng khi cần đối chiếu, commercial invoice, packing list, vận đơn, giấy phép và kết quả kiểm tra chuyên ngành thuộc trường hợp phải nộp.
  • Hồ sơ kỹ thuật riêng của sản phẩm: Tỷ lệ xơ dừa, cao su/latex/foam, cấu tạo từng lớp, có lò xo/khung hay không, độ dày, công dụng, quy trình xử lý nhiệt–hóa chất, tình trạng mới, chứng thư kiểm dịch khi thuộc diện và nhãn hàng hóa.
  • Bản ghi nhớ phân loại nêu rõ Quy tắc tổng quát, Chú giải Phần/Chương/Phân nhóm, mã cạnh tranh, lý do chọn và lý do loại trừ.
  • Bảng tính trị giá và thuế; chứng từ thanh toán; hợp đồng bản quyền, khoản trợ giúp, chi phí khuôn/mẫu và giao dịch liên kết nếu có.
  • Hồ sơ xuất xứ gồm BOM, quy trình sản xuất, định mức, hóa đơn nguyên liệu, C/O/chứng từ tự chứng nhận và tài liệu vận chuyển.
  • Kết quả tra cứu cấm/hạn chế, giấy phép, kiểm tra chất lượng, hợp quy, kiểm dịch, ATTP, nhãn và phòng vệ thương mại có ghi ngày tra cứu.

Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan phải được lưu giữ theo thời hạn của Luật Hải quan và pháp luật quản lý thuế. Doanh nghiệp nên quản lý hồ sơ theo từng SKU và phiên bản kỹ thuật, không chỉ theo số tờ khai.

9. Rủi ro pháp lý và hướng xử lý

  • Rủi ro ấn định thuế: áp sai mã, thuế suất, trị giá hoặc điều kiện ưu đãi có thể dẫn đến truy thu, tiền chậm nộp và xử phạt.
  • Rủi ro chính sách mặt hàng: hàng có thể bị giữ, buộc tái xuất, tiêu hủy hoặc xử lý khác nếu thiếu giấy phép/kết quả kiểm tra hoặc thuộc diện cấm.
  • Rủi ro sau thông quan: cơ quan hải quan có thể đối chiếu catalogue, sổ kế toán, thanh toán, BOM, định mức và thực tế sử dụng để bác mã, trị giá hoặc xuất xứ đã khai.
  • Rủi ro hình sự: hành vi cố ý khai gian, sử dụng chứng từ giả, giả mạo xuất xứ hoặc trốn thuế có thể vượt khỏi phạm vi xử phạt hành chính tùy tính chất và mức độ.

Nghị định 128/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, quy định xử phạt trong lĩnh vực hải quan. Không nên nêu một mức phạt duy nhất khi chưa xác định hành vi, trị giá tang vật, số thuế thiếu, lỗi, tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ và thời điểm vi phạm.

Nếu phát hiện sai sót, cần xác định tờ khai còn trong thông quan, đã thông quan nhưng chưa kiểm tra sau thông quan, hay đã có quyết định kiểm tra/thanh tra để lựa chọn khai bổ sung, nộp đủ thuế và tiền chậm nộp, giải trình hoặc khiếu nại. Thời điểm tự phát hiện và khắc phục ảnh hưởng trực tiếp đến cách xử lý.

10. Checklist triển khai trước nhập khẩu

1. Đối chiếu catalogue, BOM, model, công dụng và trạng thái hàng hóa thực nhập. 2. Lập bảng so sánh ít nhất hai mã có khả năng cạnh tranh và áp dụng đầy đủ Quy tắc/Chú giải. 3. Tra biểu thuế, VAT, TTĐB/BVMT, FTA và phòng vệ thương mại đúng ngày dự kiến mở tờ khai. 4. Kiểm tra cấm/hạn chế, hàng cũ, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, hợp quy, kiểm dịch và ATTP theo mô tả thực tế. 5. Thống nhất tên hàng và dữ liệu trên invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue và hồ sơ chuyên ngành. 6. Hoàn tất nhãn gốc, phương án nhãn phụ, cảnh báo và tài liệu lưu thông. 7. Với mặt hàng mới, phức tạp hoặc kim ngạch lớn, đề nghị xác định trước mã số theo Điều 28 Luật Hải quan trước khi ký hợp đồng/nhập hàng.

Nguồn pháp lý chính thức

> Lưu ý: Nội dung này là thông tin pháp lý chung dựa trên dữ kiện giả định tại bài viết, không thay thế văn bản xác định trước mã số, kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc ý kiến tư vấn cho một bộ hồ sơ cụ thể.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.

Cần mã HS chính xác cho lô hàng của bạn?

Dùng AI đối chiếu nguồn chính thức và quy tắc GIR. Sau khi hoàn tất ca phân loại, hồ sơ quan trọng có thể gửi chuyên gia xét duyệt.

Tra HS Code ngay