Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
Trái cây tươiHS Chương 08Kiểm dịch thực vậtViệt Nam

HS code trái cây tươi, quả hạch Chương 08 080111-081090: thuế và chính sách nhập khẩu 2026

12/9/2026 · Cập nhật 12/9/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Trái cây tươi và quả hạch được kiểm tra hải quan, kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm
Mã HS và điều kiện nhập khẩu phụ thuộc loài, trạng thái, xuất xứ, vùng trồng, cơ sở đóng gói, biện pháp xử lý và ngày nhập thực tế.

Kết luận HS code và chính sách nhập khẩu

Kết luận có điều kiện: trái cây tươi, quả hạch ăn được và vỏ quả họ cam quýt hoặc dưa thuộc Chương 08, nhưng Chương 08 không phải một mã AHTN hoặc một mức thuế. Phải xác định đúng loài, tên khoa học, tươi/khô/đông lạnh, có vỏ hay đã bóc vỏ, có thêm đường hay chất bảo quản và nước xuất xứ. Trái cây tươi nhập khẩu là vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; khả năng nhập còn phụ thuộc đúng cặp loại quả - quốc gia/vùng - vùng trồng - cơ sở đóng gói/xử lý đã được Việt Nam chấp thuận tại ngày xếp hàng.

Hàng hóaNhóm tham khảoDữ kiện quyết định
Dừa, hạt Brazil, điều; quả hạch khác08.01-08.02loại hạt, còn vỏ/bóc vỏ, tươi/khô
Chuối; chà là, sung, dứa, bơ, xoài08.03-08.04loài, tươi hay khô
Cam quýt; nho; dưa và đu đủ08.05-08.07giống, trạng thái, thời điểm nhập
Táo, lê; quả hạch mềm; quả tươi khác08.08-08.10loài và dạng trình bày
Đông lạnh, bảo quản tạm thời, khô; vỏ quả08.11-08.14nhiệt độ và phương pháp bảo quản

Cách xác định mã HS trong Chương 08

Áp dụng Quy tắc 1 theo mô tả nhóm, Chú giải Chương 08 và Quy tắc 6 ở cấp phân nhóm. Quả đông lạnh có hoặc không thêm đường thuộc 08.11; quả chỉ bảo quản tạm thời nhưng chưa ăn ngay thuộc 08.12; quả khô và hỗn hợp thuộc 08.13; vỏ cam quýt hoặc dưa thuộc 08.14. Quả đã nấu, nghiền, ngâm sirô hoặc bảo quản theo cách làm thành chế phẩm có thể sang 20.08; nước quả sang 20.09. Cà chua, dưa chuột và một số 'quả' theo thực vật học lại thuộc Chương 07 theo ngôn ngữ pháp lý của HS. Tên thương mại hoặc mã của nhà cung cấp không thay thế phân loại.

Kiểm tra kỹ tài liệu kỹ thuật trước khi chốt mã

Hồ sơ phải xác định tên tiếng Việt, tiếng Anh và tên khoa học; giống/cultivar; cả quả, cắt lát hay hỗn hợp; tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô; nhiệt độ; còn vỏ, đã bóc vỏ hoặc rang; có thêm đường, muối, sulfite, dầu, gia vị hay chất bảo quản; Brix nếu là sản phẩm lỏng; quy cách bán lẻ và mục đích dùng. Đối với hàng tươi phải xác định rõ nước và vùng sản xuất, mã số vườn trồng, cơ sở đóng gói/xử lý, phương pháp xử lý, mùa vụ, nhãn thùng, pallet gỗ và tuyến vận chuyển. Một thay đổi từ tươi sang đông lạnh hoặc từ nguyên quả sang chế phẩm có thể đổi cả mã, thuế và thủ tục.

Thuế nhập khẩu, FTA và thuế GTGT

Thuế MFN và thuế ưu đãi đặc biệt phải tra theo mã AHTN 8 số, xuất xứ, C/O, số lượng và ngày đăng ký tờ khai. Chương 08 có nhiều dòng thuế, có thể có lộ trình FTA, hạn ngạch hoặc điều kiện mùa vụ; không được lấy thuế của táo áp cho xoài, hạt điều hay quả đông lạnh. Ưu đãi FTA chỉ có khi đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ. Theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; quả chế biến, tẩm đường hoặc thành chế phẩm phải xác định lại 5%, 8% hay 10% theo mã và chính sách tại ngày khai. Không mặc định giảm 8% cho toàn Chương 08.

Mở cửa thị trường, PRA và giấy phép

Điều 1 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT xếp các loại quả và hạt vào danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch. Đối với loại quả hoặc xuất xứ chưa từng nhập, có nguồn gốc mới hay nguy cơ dịch hại mới, cơ quan quản lý phải hoàn thành phân tích nguy cơ dịch hại (PRA) và thống nhất yêu cầu kiểm dịch trước khi mở cửa; doanh nghiệp không thể thay PRA bằng một giấy phép lô hàng. Khi loại quả đã được mở cửa, phải kiểm tra danh sách cập nhật của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về vườn trồng, cơ sở đóng gói/xử lý được phép. Trường hợp thuộc diện phải xin Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu thì giấy phép phải có trước khi ký lịch xếp hàng và nội dung phải khớp lô thực tế.

Kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu

Mỗi lô phải đăng ký kiểm dịch thực vật, kèm bản chính chứng thư kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp, khai đúng yêu cầu bổ sung trong nghị định thư hoặc điều kiện mở cửa. Cơ quan cửa khẩu kiểm tra hồ sơ, nhận dạng, bao bì, mã vườn/cơ sở, đất và tạp chất, rồi lấy mẫu phát hiện đối tượng kiểm dịch hoặc sinh vật gây hại lạ. Xử lý lạnh, chiếu xạ, hun trùng hoặc xử lý hơi nước nóng chỉ được công nhận khi đúng quy trình và được ghi nhận hợp lệ. Lô nhiễm dịch hại, sai mã cơ sở, lẫn lá/đất, chứng thư không khớp hoặc bao bì mất niêm phong có thể bị xử lý, tái xuất hoặc tiêu hủy.

An toàn thực phẩm, dư lượng và nhãn

Nghị quyết 15/2026/NQ-CP đang tạm ngưng Nghị định 46/2026/NĐ-CP và quy định tiếp tục áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP cùng văn bản liên quan cho đến khi pháp luật thay thế có hiệu lực. Vì vậy, tại ngày nhập phải xác định cơ chế kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đang áp dụng, trường hợp miễn, phương thức kiểm tra và cơ quan tiếp nhận; không được viện dẫn Nghị định 46 như văn bản đang thi hành. Trái cây phải đáp ứng giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, vi sinh và chất bảo quản; nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP đã sửa đổi, có tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, định lượng và điều kiện bảo quản. Thông quan kiểm dịch không đồng nghĩa tự động đạt an toàn thực phẩm.

Hồ sơ hải quan và tên hàng đề xuất

Bộ hồ sơ nên gồm hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue/ảnh, tên khoa học, chứng thư kiểm dịch, giấy phép nếu có, bằng chứng cặp sản phẩm-xuất xứ đã mở cửa, danh sách và mã vùng trồng/cơ sở đóng gói, hồ sơ xử lý, kiểm nghiệm dư lượng, nhãn, nhiệt độ và pallet ISPM 15. Tên khai đề xuất: “Quả xoài tươi (Mangifera indica), giống ..., nguyên quả, chưa chế biến, mã vùng trồng ..., cơ sở đóng gói ..., xử lý ..., đóng ... kg/thùng, bảo quản ...°C, dùng làm thực phẩm, xuất xứ ..., hàng mới 100%”. Không chỉ khai “trái cây tươi” vì không đủ phân loại, thuế và kiểm dịch.

Nguồn pháp lý chính thức

Nguồn chính thức kiểm tra ngày 12/09/2026: Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT, quy trình và danh sách kiểm dịch của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15. Biểu thuế, nghị định thư, danh sách vườn/cơ sở và cảnh báo dịch phải kiểm tra lại ngay trước khi xếp hàng.

Giới hạn tư vấn

Đây là hướng dẫn khung cho một chương hàng hóa, không phải kết luận mã 8 số hoặc chấp thuận kiểm dịch cho một lô cụ thể. Để đưa ra kết luận, cần có loài, tên khoa học, trạng thái, mức chế biến, thành phần, ảnh, quy cách, quốc gia/vùng, vườn trồng, cơ sở đóng gói, xử lý, tuyến đi, xuất xứ FTA, số lượng và ngày dự kiến nhập.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.

Cần mã HS chính xác cho lô hàng của bạn?

Dùng AI đối chiếu nguồn chính thức và quy tắc GIR. Sau khi hoàn tất ca phân loại, hồ sơ quan trọng có thể gửi chuyên gia xét duyệt.

Tra HS Code ngay