Kết luận HS code và chính sách nhập khẩu
Kết luận có điều kiện: quần áo và hàng may mặc phụ trợ không có một mã HS hoặc một mức thuế chung. Hàng dệt kim hoặc móc thuộc Chương 61; hàng không dệt kim hoặc móc, thường là dệt thoi, thuộc Chương 62. Từ đó phải xác định loại trang phục, nam/nữ/trẻ em, cấu tạo, vật liệu chiếm ưu thế theo trọng lượng và tình trạng phủ tráng để chọn mã AHTN 8 số. Hàng mới thông thường không cần giấy phép nhập khẩu chung, nhưng trước khi lưu thông tại Việt Nam phải kiểm tra QCVN 01:2017/BCT về formaldehyde và amin thơm từ thuốc nhuộm azo, công bố hợp quy, dấu CR và nhãn hàng hóa; đồ đã qua sử dụng có chính sách khác và không được nhập như hàng mới.
| Dạng hàng | Dệt kim/móc | Không dệt kim/móc | Thông tin cần xác định |
|---|---|---|---|
| Áo khoác nam/nữ | 6101-6102 | 6201-6202 | giới tính, xơ sợi, lớp phủ |
| Bộ comple, áo jacket, quần, váy | 6103-6104 | 6203-6204 | cấu thành bộ, giới tính, vật liệu |
| Sơ mi, áo kiểu | 6105-6106 | 6205-6206 | kiểu may, giới tính, xơ sợi |
| Đồ lót, đồ ngủ | 6107-6108 | 6207-6208 | loại áo/quần, giới tính, vật liệu |
| Quần áo trẻ nhỏ | 6111 | 6209 | chiều cao cơ thể/độ tuổi thiết kế |
| Hàng phủ tráng và quần áo khác | 6113-6114 | 6210-6211 | vải nền, lớp phủ, chức năng |
| Phụ trợ may mặc | 6115-6117 | 6212-6217 | loại sản phẩm và vật liệu |
Quyết định Chương 61 hay 62
Áp dụng Quy tắc 1, Chú giải Phần XI, Chú giải Chương 61-62 và sau đó Quy tắc 6. Cấu trúc vòng sợi tạo bởi đan/móc dẫn tới Chương 61; cấu trúc sợi dọc-sợi ngang dệt thoi hoặc vật liệu không dệt thuộc Chương 62 nếu nhóm mô tả bao quát. Nhóm 6109 dành cho T-shirt và áo lót dệt kim; 6110 cho áo jersey, pullover, cardigan; 6111/6209 cho quần áo trẻ nhỏ; 6212 cho áo ngực, nịt và sản phẩm tương tự. Hàng may mặc bằng vải phủ của các nhóm được chỉ định có thể vào 6113 hoặc 6210. Quần áo đã qua sử dụng chỉ vào 6309 khi đồng thời có dấu hiệu đã mặc, đóng kiện/bó/bao hoặc bao bì tương tự và đáp ứng nội dung nhóm.
Kiểm tra kỹ tài liệu kỹ thuật trước khi chốt mã
Phải có mẫu hoặc ảnh cận cấu trúc vải, tên loại quần áo, cách mặc, giới tính thiết kế, cỡ và nhóm tuổi, thành phần xơ theo từng phần, tỷ lệ trọng lượng, vải ngoài/lót, lớp phủ, phụ kiện, cách tạo hình và tình trạng bán lẻ. Với hỗn hợp xơ, áp dụng Chú giải 2 Phần XI thay vì chọn mã theo xơ đắt tiền hoặc tỷ lệ ghi quảng cáo. Bộ quần áo và hàng gồm nhiều mảnh phải kiểm tra Chú giải 14 Phần XI và nội dung từng nhóm; không mặc định một mã cho cả set. Catalogue, tech pack, BOM, định mức, sơ đồ may, nhãn mẫu, kết quả thử thành phần và ảnh đường may cần khớp với invoice và lô thực tế.
Thuế nhập khẩu MFN, FTA và thuế GTGT
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN và thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA phải tra đúng mã AHTN 8 số, xuất xứ, ngày đăng ký tờ khai và biểu thuế đang hiệu lực. Không được dùng một mức phần trăm cho toàn Chương 61-62 vì thuế thay đổi theo loại áo/quần, giới tính và vật liệu. C/O chỉ cho ưu đãi khi đáp ứng quy tắc xuất xứ sản phẩm và chứng từ hợp lệ. Thuế GTGT đối với hàng đang chịu 10% có thể được giảm còn 8% đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP nếu không thuộc phụ lục loại trừ; cần đối chiếu mã và mô tả thực tế tại ngày khai. Trị giá tính thuế, phí kiểm tra, lưu kho và chi phí công bố hợp quy là các khoản riêng.
Xuất xứ ưu đãi và quy tắc đối với may mặc
Quy tắc xuất xứ may mặc thường yêu cầu công đoạn gia công cụ thể như tạo vải, cắt và may, hoặc chuyển đổi mã theo từng FTA; việc chỉ gắn nhãn, đóng gói hoặc chuyển tải không đủ. Phải đọc đúng phụ lục quy tắc sản phẩm của EVFTA, CPTPP, RCEP, ACFTA hoặc hiệp định được yêu cầu, vì cùng mã nhưng mỗi hiệp định có thể dùng tiêu chí khác và có dung sai/ngoại lệ riêng. Hồ sơ nên truy từ sợi, vải đến cắt may, gồm định mức, tờ khai nguyên liệu, nhà máy, hóa đơn, vận đơn và chứng từ vận chuyển trực tiếp. Nước xuất hàng không đương nhiên là nước xuất xứ; sai xuất xứ có thể làm mất ưu đãi, ấn định thuế và xử phạt.
Formaldehyde, amin thơm và công bố hợp quy
QCVN 01:2017/BCT ban hành kèm Thông tư 21/2017/TT-BCT điều chỉnh mức formaldehyde và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam; danh mục mã HS đã được sửa đổi bởi Thông tư 20/2018/TT-BCT. Doanh nghiệp phải xác định đúng nhóm tuổi sử dụng, lấy mẫu đại diện theo lô/kiểu sản phẩm, thử nghiệm tại tổ chức phù hợp, thực hiện công bố hợp quy và gắn dấu CR theo phương thức áp dụng. Kết quả cho vải nguyên liệu không tự động đại diện cho thành phẩm nếu thuốc nhuộm, in, keo, phụ liệu hoặc quy trình hoàn tất làm thay đổi rủi ro. Hồ sơ công bố và truy xuất lô phải sẵn sàng cho hậu kiểm.
Nhãn hàng hóa và nhãn thành phần
Nhãn thực hiện theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Hàng nhập khẩu phải có nhãn gốc với các thông tin bắt buộc theo quy định và phải bổ sung nhãn tiếng Việt trước khi lưu thông nếu nhãn gốc chưa thể hiện đủ nội dung tiếng Việt. Tối thiểu cần kiểm tra tên hàng, tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm, xuất xứ và các nội dung theo tính chất hàng; thành phần xơ, cỡ, hướng dẫn sử dụng/bảo quản và cảnh báo phải trung thực, phù hợp hồ sơ thử nghiệm. Không ghi “100% cotton”, “kháng khuẩn”, “chống UV”, “chống cháy” nếu chưa có căn cứ kỹ thuật. Nhãn không sửa được khai báo xuất xứ hoặc phân loại sai.
Trẻ em, bảo hộ, hàng phủ và hàng đã qua sử dụng
Quần áo trẻ nhỏ cần nhận diện đúng 6111/6209 và mức giới hạn hóa chất tương ứng; dây rút, nút, chi tiết nhỏ và phụ kiện phải được đánh giá an toàn theo công dụng. Quần áo bảo hộ không tự động có một mã riêng: phân loại theo vật liệu/cấu tạo nhưng đồng thời kiểm tra quy chuẩn, chứng nhận hoặc yêu cầu an toàn lao động theo chức năng chống nhiệt, hóa chất, điện, phản quang. Hàng phủ nhựa/cao su phải xác định vải nền và lớp phủ có nhìn thấy bằng mắt thường hay không. Quần áo cũ, phế liệu dệt may, quân trang, hàng có dấu hiệu xâm phạm sở hữu trí tuệ hoặc dùng da/lông động vật thuộc các luồng cấm/hạn chế, CITES, kiểm dịch hoặc quyền sở hữu trí tuệ riêng.
Hồ sơ hải quan và tên hàng đề xuất
Bộ hồ sơ gồm hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue, tech pack, BOM, bảng thành phần theo trọng lượng, mẫu vải, ảnh cấu trúc, size chart, đối tượng sử dụng, nhãn gốc/nhãn phụ, kết quả thử QCVN, công bố hợp quy và tài liệu chứng minh claim. Tên khai đề xuất: “Áo sơ mi nam, không dệt kim hoặc móc, vải dệt thoi 100% cotton, dài tay, không phủ tráng, cỡ ..., nhãn hiệu ..., hàng mới 100%, xuất xứ ...”. Với áo dệt kim, trẻ em, quần, váy hoặc phụ kiện phải thay đúng thuộc tính quyết định. Không khai chung “quần áo”, “garments” hoặc dùng một mã cho nhiều SKU khác bản chất.
Nguồn pháp lý chính thức
Nguồn chính thức kiểm tra ngày 12/09/2026: QCVN 01:2017/BCT và Thông tư 21/2017/TT-BCT, Thông tư 20/2018/TT-BCT sửa danh mục mã HS, Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm thuế GTGT, Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa và Thông tư 07/2018/TT-BCT sửa quy trình hợp quy. Biểu thuế và phụ lục FTA phải kiểm tra lại tại ngày mở tờ khai.
Giới hạn tư vấn và việc phải làm trước khi nhập
Bài này là khung tư vấn cho Chương 61-62, không phải kết luận mã của một SKU chưa có mẫu. Trước khi đặt hàng phải tách danh mục theo từng mã hàng và xác định rõ cấu trúc dệt kim/dệt thoi, loại trang phục, giới tính/độ tuổi, thành phần theo trọng lượng, lớp phủ, cấu thành bộ, xuất xứ và ngày nhập. Nếu số lượng lớn hoặc phân loại còn tranh luận, nên xin xác định trước mã số; đồng thời thử nghiệm tiền sản xuất và ràng buộc nhà cung cấp về thành phần, hóa chất, nhãn, C/O, thu hồi và chi phí tái xuất. Kết luận thuế chỉ có giá trị sau khi đối chiếu biểu thuế đúng ngày.
Thông tin biên tập
Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.
