Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
Smartphone851713HS 2022Việt Nam

HS code điện thoại thông minh 85171300: thuế và thủ tục nhập khẩu 2026

29/8/2026 · Cập nhật 12/9/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Điện thoại thông minh nguyên chiếc và hồ sơ kỹ thuật dùng để xác định mã HS 85171300
Hồ sơ phân loại smartphone cần đồng thời chứng minh đặc tính hàng hóa, cấu hình vô tuyến, xuất xứ, vận chuyển pin và nghĩa vụ hợp quy.

Kết luận phân loại mã HS 85171300

Điện thoại thông minh nguyên chiếc, mới 100%, thuộc mã 85171300. Phân tích Chú giải 5 Chương 85, thuế, hợp quy, mật mã dân sự và hàng cũ năm 2026.

Nội dungKết quả
Mã HS đề xuất85171300 — Điện thoại thông minh
Quốc giaViệt Nam
Phiên bản biểu thuếAHTN 2022 / biểu thuế hiện hành
Quy tắc áp dụngGIR/GRI 1 and 6
Mức độ tin cậyCao khi hàng thực tế phù hợp đầy đủ phạm vi phân tích
Điều kiệnKết luận áp dụng cho điện thoại nguyên chiếc dùng cho mạng di động, được trang bị hệ điều hành di động thiết kế để thực hiện chức năng của máy xử lý dữ liệu tự động, gồm khả năng tải xuống và chạy đồng thời nhiều ứng dụng, kể cả ứng dụng của bên thứ ba. Camera, định vị, Wi-Fi hoặc chức năng bổ sung khác không làm mất tính chất smartphone.

HS code điện thoại thông minh là bao nhiêu?

Giả định hàng nhập khẩu là điện thoại thông minh nguyên chiếc, mới 100%, loại thương mại thông thường, dùng cho mạng di động tế bào, có hệ điều hành di động và có khả năng tải xuống, chạy đồng thời nhiều ứng dụng, kể cả ứng dụng của bên thứ ba, mã HS Việt Nam phù hợp là 85171300 — Điện thoại thông minh.

Nội dungKết quả xác định
Tên hàngĐiện thoại thông minh dùng cho mạng di động tế bào
Mã HS Việt Nam85171300 — Điện thoại thông minh
Quy tắc phân loạiQuy tắc 1 và Quy tắc 6; Chú giải 5 Chương 85
Thuế nhập khẩu thông thường5%
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN0%
ACFTA đối với hàng Trung Quốc0% nếu đáp ứng xuất xứ và có C/O Form E hợp lệ
Thuế GTGT cơ bản10%
Thuế GTGT từ 01/07/2026 đến 31/12/20268%; mã biểu thuế VNACCS VB245
Thuế tiêu thụ đặc biệtKhông thuộc diện chịu thuế
Phòng vệ thương mạiChưa ghi nhận biện pháp riêng áp cho smartphone mã 85171300 tại thời điểm cập nhật

Kết luận trên không áp dụng máy tính bảng có SIM, đồng hồ thông minh, điện thoại phổ thông, điện thoại chuyên dụng có mật mã là chức năng chính, hàng đã qua sử dụng hoặc màn hình, bo mạch, camera và pin nhập rời. Những hàng hóa này phải được phân loại và kiểm tra chính sách theo trạng thái thực tế.

Căn cứ phân loại theo Quy tắc 1 và Quy tắc 6

Theo Quy tắc 1, hàng được xem xét tại nhóm 85.17 vì bản chất khách quan là bộ điện thoại dùng cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác. Từ phiên bản HS 2022, Chú giải 5 Chương 85 đưa ra định nghĩa pháp lý riêng cho “điện thoại thông minh”, vì vậy tên thương mại, màn hình cảm ứng hay giá bán không phải căn cứ quyết định.

Một thiết bị đáp ứng định nghĩa smartphone khi đồng thời là điện thoại dùng cho mạng di động; được trang bị hệ điều hành di động thiết kế để thực hiện chức năng của máy xử lý dữ liệu tự động; và có khả năng tải xuống, chạy đồng thời nhiều ứng dụng, bao gồm ứng dụng của bên thứ ba. Camera, GPS, Wi-Fi, Bluetooth, NFC hoặc chức năng giải trí có thể được tích hợp mà không làm thay đổi kết luận này.

Theo Quy tắc 6, phân nhóm 8517.13 được chọn vì “điện thoại thông minh” đã được nêu đích danh. Danh mục AHTN 2022 của Việt Nam mở rộng thành mã 8 số 85171300. Đây cũng là lý do không tiếp tục dùng mã 8517.12 của biểu HS trước năm 2022.

Phân biệt 85171300 với 85171400 và hàng gần giống

Mã 85171400 dành cho điện thoại khác dùng cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác. Ranh giới phải được xác định từ hệ điều hành và khả năng cài đặt, chạy đồng thời ứng dụng của bên thứ ba, không phải chỉ từ hình thức bên ngoài.

Hàng hóa hoặc cấu hìnhHướng phân loại cần xem xét
Smartphone chạy Android, iOS hoặc hệ điều hành di động tương đương, cài được ứng dụng bên thứ ba và đa nhiệm85171300
Feature phone chỉ phục vụ thoại, nhắn tin và ứng dụng đóng85171400
Tablet có khe SIM hoặc eSIMKhông tự động là smartphone; phân tích chức năng và thiết kế riêng
Đồng hồ thông minh có eSIMPhân tích khả năng hoạt động độc lập và chức năng chính
Màn hình, bo mạch, camera, vỏ hoặc pin nhập riêngPhân loại theo trạng thái bộ phận; chỉ xem Quy tắc 2(a) khi bộ hàng đã có đặc trưng cơ bản của máy hoàn chỉnh

Thuế nhập khẩu và thuế GTGT năm 2026

Mã 85171300 có thuế nhập khẩu ưu đãi MFN 0% và thuế nhập khẩu thông thường 5% theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 199/2025/NĐ-CP. Hàng có xuất xứ Trung Quốc được hưởng ACFTA 0% khi đáp ứng quy tắc xuất xứ và có chứng từ hợp lệ theo Nghị định 118/2022/NĐ-CP. Do MFN cũng bằng 0%, C/O Form E không tạo thêm chênh lệch thuế nhập khẩu cho riêng dòng mã này, nhưng vẫn có thể cần cho mục đích quản trị xuất xứ và hồ sơ thương mại.

Thuế GTGT cơ bản là 10%. Từ ngày 01/07/2026 đến hết ngày 31/12/2026, smartphone mã 85171300 không thuộc nhóm bị loại trừ giảm thuế theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP nên thuế GTGT thực nộp là 8%, mã biểu thuế VNACCS VB245. Khi mở tờ khai ngoài khoảng thời gian này phải kiểm tra lại chính sách có hiệu lực, không sao chép thuế suất từ tờ khai cũ.

Chính sách nhập khẩu từ ngày 01/07/2026

Điện thoại thông minh mới 100% không thuộc danh mục cấm nhập khẩu và không phải xin giấy phép nhập khẩu thông thường. Tuy nhiên, hàng thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành về chất lượng, viễn thông và vô tuyến điện; “không đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước tại khâu thông quan” không có nghĩa là được miễn chứng nhận hoặc công bố hợp quy.

Nội dung kiểm traKết luận áp dụng
Cấm nhập khẩuKhông, nếu hàng mới 100% và không thuộc cấu hình chuyên dụng bị quản lý riêng
Giấy phép nhập khẩu thông thườngKhông yêu cầu
Phân loại rủi ro chất lượngSản phẩm rủi ro trung bình theo Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BKHCN
Đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước tại khâu thông quanKhông thực hiện theo cơ chế áp dụng cho hàng rủi ro cao
Chứng nhận hợp quyCó, theo quy chuẩn áp dụng cho cấu hình model
Công bố hợp quyCó, phải hoàn thành trước khi lưu thông trên thị trường
Dấu hợp quy CRPhải thể hiện theo quy định sau khi hoàn thành thủ tục hợp quy
Dán nhãn năng lượngKhông thuộc danh mục bắt buộc đối với smartphone
Kiểm dịch hoặc an toàn thực phẩmKhông áp dụng
Điện thoại đã qua sử dụngCấm nhập khẩu thương mại thông thường

Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN là căn cứ danh mục rủi ro hiện hành để xác định điện thoại thông minh mã 85171300 thuộc nhóm thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất và nghĩa vụ quản lý chất lượng; Thông tư 29/2025/TT-BKHCN đã hết hiệu lực. Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định phương thức đánh giá sự phù hợp và thủ tục công bố. Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch hợp quy theo từng model trước khi đưa hàng ra thị trường, thay vì chỉ căn cứ vào mã HS.

Quy chuẩn kỹ thuật phải xác định theo cấu hình model

Danh mục quy chuẩn không thể chốt chỉ từ tên “smartphone”. Phải đọc datasheet về công nghệ mạng, băng tần, công suất phát, pin và các kết nối vô tuyến của model thực tế. Các quy chuẩn cần đối chiếu gồm:

  • QCVN 117:2023/BTTTT đối với thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất.
  • QCVN 101:2020/BTTTT đối với pin lithium sử dụng cho thiết bị cầm tay.
  • QCVN 86:2019/BTTTT hoặc QCVN 86:2025/BTTTT trong thời gian chuyển tiếp đến hết ngày 31/12/2026.
  • QCVN 134:2024/BTTTT theo mốc áp dụng đối với thiết bị điện thoại di động mặt đất.
  • Điện thoại 5G SA: xem xét QCVN 127:2021/BTTTT.
  • Điện thoại 5G NSA: xem xét QCVN 129:2021/BTTTT.
  • Wi-Fi, Bluetooth, NFC và các giao diện vô tuyến khác: đối chiếu quy chuẩn tương ứng theo đúng dải tần và công suất của model.

Test report, giấy chứng nhận và bản công bố phải khớp nhãn hiệu, model, phiên bản phần cứng, phiên bản phần mềm có liên quan và cấu hình vô tuyến. Dùng báo cáo thử nghiệm của model gần giống nhưng khác module phát sóng là rủi ro hồ sơ đáng kể.

Điện thoại có chức năng mã hóa có cần giấy phép không?

Smartphone thương mại thông thường không tự động phải xin giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự chỉ vì có khóa màn hình, HTTPS, hệ điều hành mã hóa dữ liệu hoặc ứng dụng VPN. Nghị định 211/2025/NĐ-CP tập trung vào sản phẩm mật mã dân sự có chức năng chuyên dụng; phụ lục của Nghị định cũng đặt ra phạm vi loại trừ đối với sản phẩm sử dụng phổ biến mà mật mã không phải chức năng chính.

Cần kiểm tra riêng khi thiết bị được thiết kế hoặc chào bán như “secure phone”, “encrypted phone”; có mã hóa thoại, hình ảnh hoặc video đầu cuối chuyên dụng; sử dụng ZRTP, SRTP, SIPS, WebRTC hoặc VPN như chức năng bảo mật chính; hoặc có chức năng mật mã chuyên dụng để bảo vệ thông tin. Khi đó, hàng có thể thuộc danh mục sản phẩm mật mã dân sự mã 85171300 và phải đáp ứng điều kiện kinh doanh, giấy phép nhập khẩu theo Nghị định 211/2025/NĐ-CP. Hồ sơ nên có mô tả chức năng bảo mật của nhà sản xuất và xác nhận rõ mật mã có phải chức năng chính hay không.

Điện thoại đã qua sử dụng, refurbished hoặc reconditioned

Điện thoại thông minh đã qua sử dụng, refurbished hoặc reconditioned thuộc nhóm sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu thương mại thông thường theo Thông tư 11/2018/TT-BTTTT và pháp luật quản lý ngoại thương.

  • Từ 01/07/2026 đến hết 04/09/2026: đối chiếu Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
  • Từ 05/09/2026: đối chiếu Nghị định 292/2026/NĐ-CP và quy định chuyển tiếp tại Điều 64.

Ngoại lệ đối với hàng cũ chỉ dành cho trường hợp đặc thù như nghiên cứu, sửa chữa hoặc gia công để tái xuất theo chấp thuận chuyên ngành; không được suy rộng thành quyền nhập khẩu một lô điện thoại cũ để kinh doanh. Tình trạng hàng phải thống nhất trên hợp đồng, invoice, packing list, nhãn máy, IMEI và kết quả kiểm tra thực tế.

Nhãn hàng hóa và dấu CR

Nhãn gốc hoặc nhãn phụ tiếng Việt phải đáp ứng Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Tùy cách đóng gói và thời điểm lưu thông, bộ thông tin cần kiểm soát gồm:

  • Tên sản phẩm, nhãn hiệu và model.
  • Tên, địa chỉ nhà sản xuất và tổ chức chịu trách nhiệm tại Việt Nam.
  • Xuất xứ hàng hóa.
  • Thông số điện, công nghệ mạng, dải tần và thông tin vô tuyến cần thiết.
  • Thông tin pin, IMEI hoặc serial để truy xuất model.
  • Dấu hợp quy CR sau khi hoàn thành thủ tục hợp quy.

Hồ sơ kỹ thuật nên chuẩn bị trước khi mở tờ khai

  • Catalogue và datasheet chính hãng thể hiện công nghệ mạng, chức năng thoại và hệ điều hành.
  • Tài liệu chứng minh khả năng cài đặt ứng dụng bên thứ ba và chạy đồng thời nhiều ứng dụng.
  • Ảnh nhãn, nhãn hiệu, model, dung lượng lưu trữ, IMEI và tình trạng hàng mới.
  • Thông số 2G, 3G, 4G, 5G SA hoặc NSA; Wi-Fi, Bluetooth, NFC; công suất phát và dung lượng pin.
  • Test report QCVN, giấy chứng nhận hợp quy, hồ sơ công bố hợp quy theo đúng model.
  • Bản mô tả tính năng mã hóa, đặc biệt với thiết bị được quảng bá là điện thoại bảo mật.
  • Hợp đồng, invoice, packing list, xuất xứ và mô tả hàng hóa thống nhất với hồ sơ kỹ thuật.

Tên hàng khai báo tham khảo: Điện thoại thông minh dùng cho mạng di động tế bào, nhãn hiệu..., model..., hệ điều hành..., dung lượng..., hỗ trợ 4G/5G..., hàng mới 100%, nhà sản xuất.... Tên hàng cần phản ánh đúng cấu hình thực tế; không đưa các chi tiết chưa có căn cứ từ hồ sơ vào khai báo.

Những lỗi thường gặp

  • Dùng 85171300 cho mọi điện thoại màn hình cảm ứng mà không kiểm tra Chú giải 5 Chương 85.
  • Dùng mã 85171400 cho smartphone hoặc tiếp tục dùng mã 85171200 của biểu HS trước năm 2022.
  • Nhầm tablet hoặc đồng hồ có SIM với smartphone.
  • Khai màn hình, bo mạch, camera hoặc pin rời như điện thoại nguyên chiếc.
  • Hiểu sai rằng không đăng ký kiểm tra chất lượng tại thông quan đồng nghĩa không cần hợp quy.
  • Chốt quy chuẩn chỉ từ mã HS, không kiểm tra công nghệ mạng, băng tần và module vô tuyến của model.
  • Bỏ qua việc rà soát mật mã dân sự đối với secure phone hoặc encrypted phone chuyên dụng.

Nguồn pháp lý chính thức

Kết luận chuyên gia

Với giả định hàng là smartphone nguyên chiếc, mới 100%, loại thương mại thông thường và đáp ứng đầy đủ định nghĩa tại Chú giải 5 Chương 85, mã HS Việt Nam phù hợp là 85171300. Từ ngày 01/07/2026, thuế nhập khẩu MFN là 0% và thuế GTGT thực nộp là 8% đến hết ngày 31/12/2026. Hàng không đăng ký kiểm tra chất lượng tại khâu thông quan theo cơ chế rủi ro cao, nhưng vẫn phải chứng nhận và công bố hợp quy trước khi lưu thông. Nếu cấu hình thực tế là feature phone, secure phone chuyên dụng, hàng cũ hoặc linh kiện nhập rời, kết luận phải được rà soát lại từ đầu.

Rà soát pháp lý chuyên sâu theo pháp luật Việt Nam năm 2026

Thời điểm rà soát: 05/09/2026. Ý kiến dưới đây áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Việt Nam và phải được kiểm tra lại theo văn bản, biểu thuế và danh mục quản lý có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.

1. Kết luận pháp lý và giới hạn áp dụng

Mã HS đề xuất là 85171300 — Điện thoại thông minh, với điều kiện hàng thực tế phù hợp đầy đủ phạm vi sau: Kết luận áp dụng cho điện thoại nguyên chiếc dùng cho mạng di động, được trang bị hệ điều hành di động thiết kế để thực hiện chức năng của máy xử lý dữ liệu tự động, gồm khả năng tải xuống và chạy đồng thời nhiều ứng dụng, kể cả ứng dụng của bên thứ ba. Camera, định vị, Wi-Fi hoặc chức năng bổ sung khác không làm mất tính chất smartphone.

Điện thoại thông minh phải có chức năng điện thoại cho mạng tế bào và đặc tính xử lý dữ liệu theo mô tả phân nhóm. Tablet có SIM/eSIM, đồng hồ thông minh và thiết bị đầu cuối chuyên dụng không mặc nhiên là smartphone.

Đây là kết luận tư vấn có điều kiện, không phải Thông báo kết quả xác định trước mã số của cơ quan hải quan. Mức độ tin cậy cao chỉ khi hồ sơ kỹ thuật, mẫu hàng và trạng thái hàng tại thời điểm nhập khẩu trùng khớp với giả định của bài viết.

2. Kiểm tra kỹ tài liệu kỹ thuật trước khi chốt mã

  • Catalogue thể hiện mạng di động được hỗ trợ và khả năng thoại
  • Hệ điều hành di động và khả năng cài ứng dụng của bên thứ ba
  • Tài liệu thể hiện khả năng chạy đồng thời nhiều ứng dụng
  • Nhãn hiệu, model, dung lượng, IMEI và tình trạng hàng khi nhập khẩu
  • Xuất xứ, tần số, công suất phát và các thông số vô tuyến để kiểm tra chính sách

Ngoài các dữ kiện trên, cần xác định nhà sản xuất, model, nước sản xuất, tình trạng mới/đã qua sử dụng, cấu hình nhập đồng bộ hay rời, mục đích sử dụng, đối tượng mua bán, điều kiện giao hàng, hợp đồng, hóa đơn, tài liệu thanh toán và chứng từ xuất xứ. Thiếu một dữ kiện có ảnh hưởng đến mô tả pháp lý thì chưa đủ cơ sở chốt mã, thuế hoặc chính sách mặt hàng.

3. Cơ sở và lập luận phân loại

  • Theo Quy tắc 1, hàng được xem xét trước hết tại nhóm 85.17 vì là bộ điện thoại dùng cho mạng di động. Chú giải 5 Chương 85 đưa ra định nghĩa pháp lý về điện thoại thông minh, nên phải ưu tiên đặc tính khách quan của thiết bị thay vì chỉ dựa vào tên thương mại hoặc cách nhà sản xuất quảng bá.
  • Chú giải 5 không bắt buộc một công nghệ màn hình cụ thể. Các dấu hiệu quyết định là: thiết bị phải là điện thoại dùng cho mạng di động; có hệ điều hành di động; và có khả năng tải xuống, chạy đồng thời nhiều ứng dụng, bao gồm ứng dụng của bên thứ ba.
  • Theo Quy tắc 6, phân nhóm 8517.13 được chọn vì điện thoại thông minh đã được nêu đích danh. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo AHTN 2022 quy định mã 8 số 85171300 cho điện thoại thông minh.
  • Từ phiên bản HS 2022, nhánh 8517.12 trước đây được thay bằng 8517.13 cho smartphone và 8517.14 cho điện thoại mạng di động hoặc mạng không dây loại khác. Vì vậy, tài liệu cũ ghi 8517.12 chỉ có giá trị tham khảo lịch sử, không được sao chép nguyên mã vào tờ khai hiện hành.
  • Mã HS không tự động giải quyết toàn bộ chính sách nhập khẩu. Người khai phải kiểm tra riêng tình trạng mới hoặc đã qua sử dụng, quy chuẩn và thủ tục quản lý thiết bị vô tuyến, nhãn hàng hóa, thuế suất và các yêu cầu có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.

Theo Điều 26 Luật Hải quan 54/2014/QH13, Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 14/2015/TT-BTC, việc phân loại phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thành phần, cấu tạo, tính chất lý–hóa, tính năng, công dụng và trạng thái hàng hóa thực tế. Thứ tự áp dụng gồm: nội dung nhóm và Chú giải Phần/Chương theo Quy tắc 1; các Quy tắc 2–5 khi đủ điều kiện; sau đó Quy tắc 6 ở cấp phân nhóm và Chú giải bổ sung AHTN.

Chú giải chi tiết HS, Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO, Chú giải bổ sung AHTN và cơ sở dữ liệu phân loại là nguồn giải thích quan trọng theo Thông tư 14/2015/TT-BTC, nhưng không được dùng để làm trái nội dung nhóm hoặc Chú giải pháp lý. Một kết quả phân loại của lô hàng khác chỉ có giá trị tham khảo nếu hàng hóa thực sự đồng nhất về tên, thành phần, tính chất, tính năng, công dụng, nhà sản xuất và căn cứ pháp luật chưa thay đổi.

Các trường hợp bị loại khỏi kết luận này:

  • Điện thoại phổ thông không đáp ứng khả năng tải và chạy đồng thời nhiều ứng dụng, bao gồm ứng dụng bên thứ ba, thuộc mã 85171400 thay vì mã smartphone.
  • Máy tính bảng, đồng hồ thông minh hoặc thiết bị phát nội dung không trở thành smartphone chỉ vì có eSIM, khe SIM hoặc chức năng gọi qua mạng. Phải phân tích độc lập cấu tạo, khả năng kết nối mạng di động và chức năng chính của hàng hóa.
  • Màn hình, bo mạch chính, vỏ máy, cụm camera hoặc pin nhập khẩu riêng phải phân loại theo trạng thái thực tế của bộ phận. Chỉ xem xét Quy tắc 2(a) khi cấu hình nhập khẩu đã có đặc trưng cơ bản của điện thoại hoàn chỉnh.

4. Tên hàng khai báo đề xuất

Tên khai nên theo cấu trúc: “Điện thoại thông minh; model …; thông số nhận diện chính …; công dụng …; nhà sản xuất …; hàng mới 100%”, chỉ điền những dữ kiện có tài liệu chứng minh. Không dùng tên quá chung như “máy”, “linh kiện”, “thiết bị điện tử”, “hóa chất” hoặc “đồ chơi” vì không đủ nhận diện và làm tăng rủi ro tham vấn/phân tích phân loại.

Tên khai báo không phải là công cụ “hợp thức hóa” mã HS. Nếu catalogue, invoice, packing list, vận đơn, C/O và giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành mô tả khác nhau, doanh nghiệp phải làm rõ trước khi truyền tờ khai.

5. Ma trận thuế và trị giá hải quan

Nghĩa vụCách xác định hợp pháp
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)Tra đúng mã 8 số tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP và toàn bộ văn bản sửa đổi có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai. Thuế nhập khẩu ưu đãi, ưu đãi đặc biệt và thuế GTGT phải tra theo mã 8 số, xuất xứ, chứng từ xuất xứ và ngày đăng ký tờ khai; không suy ra thuế suất chỉ từ mã HS 6 số hoặc từ bài viết cũ.
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtChỉ áp dụng khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ C/O/chứng từ tự chứng nhận và điều kiện vận chuyển của FTA tương ứng. Có C/O không đồng nghĩa đương nhiên được hưởng thuế nếu tiêu chí xuất xứ hoặc mã HS khai sai.
Thuế GTGT khâu nhập khẩuXác định theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các Nghị định 359/2025/NĐ-CP, 144/2026/NĐ-CP. Phải kiểm tra hàng không chịu thuế, mức 5%/10% hoặc chính sách giảm thuế đúng thời điểm; không mặc định mọi hàng nhập khẩu là 10%.
Thuế TTĐB/BVMTChỉ phát sinh khi hàng nằm trong đối tượng chịu thuế theo luật chuyên ngành; mã HS là công cụ nhận diện nhưng bản chất, mục đích và mô tả chịu thuế mới quyết định.
Phòng vệ thương mạiTra cứu quyết định áp dụng chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ và chống lẩn tránh theo nước xuất xứ, nhà sản xuất/xuất khẩu, mô tả phạm vi và thời kỳ. Mã HS trong quyết định thường chỉ hỗ trợ; mô tả hàng hóa thuộc phạm vi mới là căn cứ trọng yếu.
Trị giá hải quanÁp dụng Điều 86 Luật Hải quan và Thông tư 39/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC. Phải cộng các khoản điều chỉnh như phí bản quyền, khoản trợ giúp, bao bì/đóng gói và khoản người mua phải trả khi đủ điều kiện; quan hệ liên kết phải được chứng minh không ảnh hưởng giá.

Không nên công bố “tổng thuế phải nộp” nếu chưa có trị giá tính thuế, xuất xứ, C/O, số lượng, ngày mở tờ khai và kết quả kiểm tra chính sách thuế tạm thời. Công thức tham khảo cũng phải tách đúng nền tính thuế của thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT.

6. Chính sách mặt hàng và kiểm tra chuyên ngành

Thiết bị đầu cuối thông tin di động thuộc phạm vi quản lý về viễn thông, tần số, an toàn điện và mức hấp thụ riêng; phải đối chiếu Thông tư 36/2026/TT-BKHCN và đúng QCVN cho 2G/3G/4G/5G, Wi‑Fi/Bluetooth, an toàn điện và SAR. Hàng đã qua sử dụng phải kiểm tra danh mục cấm nhập khẩu. Pin nhập rời có thể thuộc QCVN 101:2020/BTTTT.

Nguyên tắc quan trọng là mã HS không tự quyết định toàn bộ chính sách. Phải đọc đồng thời mô tả hàng, phạm vi điều chỉnh, ngoại lệ, mục đích sử dụng, mức độ rủi ro và quy định chuyển tiếp của văn bản chuyên ngành. Trường hợp cùng một mã HS bao phủ nhiều sản phẩm, chỉ sản phẩm phù hợp mô tả chuyên ngành mới thuộc diện quản lý.

Hàng đã qua sử dụng phải kiểm tra riêng danh mục cấm nhập khẩu tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP và, đối với máy móc thiết bị/dây chuyền công nghệ, Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Việc đáp ứng tuổi thiết bị không loại bỏ yêu cầu về tiêu chuẩn sản xuất, an toàn, tiết kiệm năng lượng, môi trường, chứng thư giám định và điều kiện chuyên ngành.

7. Xuất xứ, C/O và ghi nhãn

Xuất xứ khai trên tờ khai phải được xác định theo quy tắc xuất xứ không ưu đãi hoặc quy tắc của FTA tương ứng; nước gửi hàng, nước phát hành hóa đơn và nước xuất xứ có thể khác nhau. Thông tư 33/2023/TT-BTC điều chỉnh việc kiểm tra, xác định và chứng minh xuất xứ trong thủ tục hải quan. Gia công/lắp ráp đơn giản, thay bao bì hoặc chuyển tải qua nước thứ ba không tự tạo xuất xứ mới.

Nhãn gốc của hàng nhập khẩu phải thể hiện các nội dung bắt buộc theo Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Trước khi lưu thông tại Việt Nam, phải bổ sung nhãn tiếng Việt với nội dung bắt buộc và giữ nguyên nhãn gốc; nhãn phụ không được che hoặc làm sai lệch xuất xứ, nhà sản xuất, thông số, cảnh báo hay hạn sử dụng.

8. Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hồ sơ tối thiểu theo thủ tục hải quan: tờ khai, hợp đồng khi cần đối chiếu, commercial invoice, packing list, vận đơn, giấy phép và kết quả kiểm tra chuyên ngành thuộc trường hợp phải nộp.
  • Hồ sơ kỹ thuật riêng của sản phẩm: Chuẩn mạng, băng tần, IMEI, hệ điều hành, khả năng cài ứng dụng bên thứ ba, module vô tuyến, pin, bộ sạc, SAR, model thương mại, model kỹ thuật và tình trạng mới/cũ.
  • Bản ghi nhớ phân loại nêu rõ Quy tắc tổng quát, Chú giải Phần/Chương/Phân nhóm, mã cạnh tranh, lý do chọn và lý do loại trừ.
  • Bảng tính trị giá và thuế; chứng từ thanh toán; hợp đồng bản quyền, khoản trợ giúp, chi phí khuôn/mẫu và giao dịch liên kết nếu có.
  • Hồ sơ xuất xứ gồm BOM, quy trình sản xuất, định mức, hóa đơn nguyên liệu, C/O/chứng từ tự chứng nhận và tài liệu vận chuyển.
  • Kết quả tra cứu cấm/hạn chế, giấy phép, kiểm tra chất lượng, hợp quy, kiểm dịch, ATTP, nhãn và phòng vệ thương mại có ghi ngày tra cứu.

Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan phải được lưu giữ theo thời hạn của Luật Hải quan và pháp luật quản lý thuế. Doanh nghiệp nên quản lý hồ sơ theo từng SKU và phiên bản kỹ thuật, không chỉ theo số tờ khai.

9. Rủi ro pháp lý và hướng xử lý

  • Rủi ro ấn định thuế: áp sai mã, thuế suất, trị giá hoặc điều kiện ưu đãi có thể dẫn đến truy thu, tiền chậm nộp và xử phạt.
  • Rủi ro chính sách mặt hàng: hàng có thể bị giữ, buộc tái xuất, tiêu hủy hoặc xử lý khác nếu thiếu giấy phép/kết quả kiểm tra hoặc thuộc diện cấm.
  • Rủi ro sau thông quan: cơ quan hải quan có thể đối chiếu catalogue, sổ kế toán, thanh toán, BOM, định mức và thực tế sử dụng để bác mã, trị giá hoặc xuất xứ đã khai.
  • Rủi ro hình sự: hành vi cố ý khai gian, sử dụng chứng từ giả, giả mạo xuất xứ hoặc trốn thuế có thể vượt khỏi phạm vi xử phạt hành chính tùy tính chất và mức độ.

Nghị định 128/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, quy định xử phạt trong lĩnh vực hải quan. Không nên nêu một mức phạt duy nhất khi chưa xác định hành vi, trị giá tang vật, số thuế thiếu, lỗi, tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ và thời điểm vi phạm.

Nếu phát hiện sai sót, cần xác định tờ khai còn trong thông quan, đã thông quan nhưng chưa kiểm tra sau thông quan, hay đã có quyết định kiểm tra/thanh tra để lựa chọn khai bổ sung, nộp đủ thuế và tiền chậm nộp, giải trình hoặc khiếu nại. Thời điểm tự phát hiện và khắc phục ảnh hưởng trực tiếp đến cách xử lý.

10. Checklist triển khai trước nhập khẩu

1. Đối chiếu catalogue, BOM, model, công dụng và trạng thái hàng hóa thực nhập. 2. Lập bảng so sánh ít nhất hai mã có khả năng cạnh tranh và áp dụng đầy đủ Quy tắc/Chú giải. 3. Tra biểu thuế, VAT, TTĐB/BVMT, FTA và phòng vệ thương mại đúng ngày dự kiến mở tờ khai. 4. Kiểm tra cấm/hạn chế, hàng cũ, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, hợp quy, kiểm dịch và ATTP theo mô tả thực tế. 5. Thống nhất tên hàng và dữ liệu trên invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue và hồ sơ chuyên ngành. 6. Hoàn tất nhãn gốc, phương án nhãn phụ, cảnh báo và tài liệu lưu thông. 7. Với mặt hàng mới, phức tạp hoặc kim ngạch lớn, đề nghị xác định trước mã số theo Điều 28 Luật Hải quan trước khi ký hợp đồng/nhập hàng.

Nguồn pháp lý chính thức

> Lưu ý: Nội dung này là thông tin pháp lý chung dựa trên dữ kiện giả định tại bài viết, không thay thế văn bản xác định trước mã số, kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc ý kiến tư vấn cho một bộ hồ sơ cụ thể.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.

Cần mã HS chính xác cho lô hàng của bạn?

Dùng AI đối chiếu nguồn chính thức và quy tắc GIR. Sau khi hoàn tất ca phân loại, hồ sơ quan trọng có thể gửi chuyên gia xét duyệt.

Tra HS Code ngay