Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
Thiết bị đầu cuối di độngThông tư 36/2026/TT-BKHCNHS 8517Việt Nam

HS code thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất: thuế và chính sách nhập khẩu 2026

21/9/2026 · Cập nhật 21/9/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Điện thoại thông minh, thiết bị đầu cuối cầm tay và gateway IoT đang được thử nghiệm hợp quy vô tuyến
Mã HS và thủ tục hợp quy phụ thuộc thiết bị thực nhập là smartphone, điện thoại loại khác hay terminal dữ liệu không có bản chất điện thoại.

Kết luận về mã HS và chính sách nhập khẩu

“Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất” là một nhóm quản lý chuyên ngành, không phải tên của một mã HS duy nhất. Smartphone nguyên chiếc thường thuộc 8517.13.00; điện thoại khác dùng mạng tế bào hoặc mạng không dây khác thuộc 8517.14.00; thiết bị đầu cuối không phải điện thoại, có chức năng truyền kết hợp thu và tích hợp 2G/3G/4G/5G, thường phải xem xét 8517.62.59. Từ ngày 01/07/2026, căn cứ quản lý hiện hành là Thông tư 36/2026/TT-BKHCN; Thông tư 29/2025/TT-BKHCN đã hết hiệu lực theo khoản 2 Điều 6 của Thông tư 36.

Ba nhánh phân loại phải tách riêng

Mã 8517.13.00 chỉ dùng khi hàng có đặc trưng khách quan của điện thoại thông minh. Mã 8517.14.00 áp dụng cho điện thoại tế bào hoặc điện thoại dùng mạng không dây khác nhưng không phải smartphone. Thiết bị cầm tay công nghiệp, bộ định tuyến/gateway IoT, bộ thu thập dữ liệu hoặc terminal chuyên dụng có SIM/eSIM nhưng không có bản chất điện thoại cần đối chiếu 8517.62.59. Mô-đun LTE/5G rời, bộ phận, thiết bị chỉ thu hoặc thiết bị có chức năng chính khác không được tự động dùng ba mã trên. Catalogue phải thể hiện chức năng gọi thoại, truyền dữ liệu, công nghệ vô tuyến, dải tần, SIM/eSIM, hệ điều hành, màn hình, giao diện và trạng thái hoàn chỉnh khi nhập khẩu.

Thuế nhập khẩu và thuế GTGT năm 2026

Biểu thuế 2026 cần được tra theo đúng mã tám số và ngày đăng ký tờ khai. Với các dòng 8517.13.00, 8517.14.00 và 8517.62.59, mức MFN thường là 0%, trong khi thuế suất thông thường được kiểm tra riêng đối với xuất xứ không đủ điều kiện MFN. Thuế GTGT cơ sở là 10%; trường hợp hàng đáp ứng chính sách giảm thuế theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì áp dụng 8% đến hết 31/12/2026. Thuế ưu đãi đặc biệt chỉ áp dụng khi có C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ của FTA tương ứng; không suy thuế từ tên thương mại hoặc nước gửi hàng.

Chính sách quản lý theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN

Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BKHCN xếp các thiết bị này vào nhóm sản phẩm, hàng hóa có mức rủi ro trung bình. Hàng nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông; hồ sơ đánh giá sự phù hợp phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc chỉ định, theo phương thức 3 hoặc 7 của Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Kết quả thử nghiệm phải do phòng thử nghiệm được công nhận, chỉ định hoặc được thừa nhận hợp pháp và có đúng phạm vi phép thử. Giấy chứng nhận, thông báo tiếp nhận công bố đã cấp trước 01/07/2026 tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên văn bản nếu đáp ứng quy định chuyển tiếp tại Điều 7.

Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị 2G, 3G, 4G và 5G

Đối với thiết bị 2G/3G/4G, hồ sơ năm 2026 cần đối chiếu QCVN 117:2023/BTTTT và QCVN 86:2019/BTTTT hoặc QCVN 86:2025/BTTTT trong giai đoạn chuyển tiếp đến 31/12/2026; điện thoại còn phải kiểm tra QCVN 101:2020/BTTTT. Thiết bị 5G SA đối chiếu QCVN 127:2021/BTTTT, 5G NSA đối chiếu QCVN 129:2021/BTTTT, cùng các quy chuẩn EMC và an toàn tương ứng. QCVN 134:2024/BTTTT được áp dụng từ 01/01/2027 theo lộ trình nêu trong danh mục. Một model hỗ trợ nhiều công nghệ phải đáp ứng toàn bộ quy chuẩn áp dụng, không được chỉ thử 5G rồi bỏ qua 4G/3G đang hoạt động.

Hồ sơ nhập khẩu và tên hàng khai báo

Hồ sơ nên có hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, catalogue, user manual, sơ đồ khối, thông số băng tần/công suất/ăng-ten, danh sách model, ảnh nhãn, chứng nhận và báo cáo thử nghiệm, tài liệu pin UN 38.3 nếu có pin lithium, C/O và nhãn phụ tiếng Việt. Tên khai đề xuất cho terminal dữ liệu: “Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất dùng truyền và nhận dữ liệu qua mạng 4G/5G, có khe SIM/eSIM, không có chức năng chính là điện thoại, model…, hàng mới 100%”. Nếu là smartphone hoặc điện thoại khác, phải mô tả đúng chức năng gọi thoại và loại thiết bị thay vì dùng tên chung.

Các trường hợp dễ khai sai

Rủi ro phổ biến là khai mọi thiết bị có SIM vào 8517.13.00; dùng mã 8517.62.59 cho điện thoại hoàn chỉnh; coi chứng nhận mô-đun vô tuyến là đủ cho toàn bộ sản phẩm; hoặc nhầm thủ tục công bố hợp quy trước lưu thông với miễn kiểm tra hồ sơ khi nhập khẩu. Cũng cần tách bộ sạc, pin rời và phụ kiện nếu chúng có mã HS hoặc chính sách riêng. Trước khi chốt mã, doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ tài liệu kỹ thuật và xin xác định trước mã số nếu nhập khẩu thường xuyên hoặc cấu hình nằm sát ranh giới điện thoại/terminal dữ liệu.

Nguồn pháp lý đã kiểm tra

Nguồn kiểm tra ngày 21/09/2026: Thông tư 36/2026/TT-BKHCN; Công báo điện tử - Thông tư 36/2026/TT-BKHCN; Thông tư 14/2026/TT-BKHCN; QCVN 117:2023/BTTTT; Cổng thông tin Hải quan Việt Nam. Kết luận cuối cùng phụ thuộc catalogue và cấu hình thực nhập của từng model.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.

Cần mã HS chính xác cho lô hàng của bạn?

Dùng AI đối chiếu nguồn chính thức và quy tắc GIR. Sau khi hoàn tất ca phân loại, hồ sơ quan trọng có thể gửi chuyên gia xét duyệt.

Tra HS Code ngay