Kết luận HS code và chính sách nhập khẩu
Kết luận có điều kiện: smart TV nguyên chiếc, hiển thị màu, màn hình phẳng LCD/LED, có bộ thu tín hiệu truyền hình tích hợp, loa, Wi-Fi/Bluetooth và hệ điều hành phát nội dung trực tuyến phù hợp nhóm 85.28, phân nhóm 8528.72; tại Việt Nam mã ứng viên là 8528.72.92. “Smart” không làm hàng thành máy tính. Nếu không có tuner thì phải xem nhóm màn hình 8528.52/8528.59 và đối chiếu bài HS code màn hình LCD; OLED, máy chiếu, bảng quảng cáo, set-top box, màn hình rời và linh kiện phải phân loại riêng. Hàng mới không bị cấm nhập khẩu, nhưng chỉ được lưu thông sau khi hoàn thành đúng nghĩa vụ hợp quy, hiệu suất năng lượng và nhãn.
Điều kiện áp mã 85287292
Áp dụng Quy tắc 1 theo mô tả nhóm 85.28 và Quy tắc 6 ở cấp phân nhóm. Hồ sơ phải chứng minh sản phẩm có màn hình, hiển thị màu và bộ thu truyền hình nằm trong cùng vỏ máy. Cần datasheet thể hiện công nghệ panel, đường chéo, độ phân giải, chuẩn DVB-T2, số tuner, cổng HDMI/USB, chức năng ghi/phát, Wi-Fi, Bluetooth, công suất, điện áp và phụ kiện. Chỉ có ứng dụng OTT hoặc cổng HDMI không thay thế bằng chứng về tuner. TV lắp kèm chân đế, điều khiển và dây nguồn nhập đồng bộ thường được xem theo tình trạng hoàn chỉnh; panel hoặc bộ kit rời phải phân tích Quy tắc 2(a).
Thuế nhập khẩu, FTA và thuế GTGT
Theo biểu thuế XNK 2026 của dự án, mã 85287292 có thuế nhập khẩu thông thường 52,5%, MFN 35%. Thuế FTA không được suy từ nước gửi hàng: phải tra đúng biểu ưu đãi đặc biệt đang hiệu lực, xuất xứ thực tế, quy tắc mặt hàng và C/O; dữ liệu ACFTA của dòng này phải được kiểm tra lại theo nước thành viên và ngày tờ khai. Thuế GTGT gốc là 10%; dòng thuế thể hiện 8/10, vì vậy chỉ áp 8% trong thời hạn giảm khi hàng không thuộc phụ lục loại trừ của Nghị định 174/2025/NĐ-CP, còn ngoài điều kiện đó là 10%. Trị giá tính thuế gồm các khoản điều chỉnh theo pháp luật hải quan; không có thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ vì hàng là TV.
Hợp quy ICT, vô tuyến và DVB-T2
Từ 01/07/2026, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN là căn cứ danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình hoặc cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, thay thế danh mục cũ tại Thông tư 29/2025/TT-BKHCN. Smart TV có DVB-T2, Wi-Fi hoặc Bluetooth phải đối chiếu đúng tên hàng, mã HS, mức rủi ro và quy chuẩn theo cấu hình, thường gồm yêu cầu về thiết bị thu DVB-T2, tương thích điện từ đa phương tiện, an toàn thiết bị ICT và phần vô tuyến 2,4/5/6 GHz. Không dùng một báo cáo thử nghiệm cho mọi biến thể RF. Doanh nghiệp phải xác định phương thức đánh giá sự phù hợp, model, firmware khóa băng tần và dấu hợp quy trước khi lưu thông. QCVN 63:2020/BTTTT áp dụng cho thiết bị thu DVB-T2; cấu hình không có tuner phải mô tả đúng là màn hình thay vì gắn tên TV theo thói quen thương mại.
Hiệu suất và nhãn năng lượng
Máy thu hình nằm trong danh mục kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng theo Quyết định 1725/QĐ-BCT ngày 01/07/2024. Từ 01/04/2025, phép thử và đánh giá thực hiện theo tiêu chuẩn mới được Bộ Công Thương công bố. Trước khi đưa model ra thị trường, nhà nhập khẩu cần kết quả thử nghiệm hợp lệ, đăng ký công bố dán nhãn năng lượng, bảo đảm mức hiệu suất tối thiểu, thể hiện nhãn đúng model và lưu hồ sơ. Không đồng nhất thủ tục năng lượng của Bộ Công Thương với hợp quy vô tuyến/ICT của Bộ Khoa học và Công nghệ; đây là hai luồng nghĩa vụ độc lập.
Hàng mới, hàng đã qua sử dụng và nhãn hàng hóa
Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 05/09/2026 là căn cứ quản lý ngoại thương hiện hành. Smart TV mới, hợp pháp, không thuộc cấu hình đặc biệt bị kiểm soát được nhập khẩu theo thủ tục thông thường sau khi đáp ứng quản lý chuyên ngành. TV đã qua sử dụng là hàng tiêu dùng và sản phẩm CNTT có rủi ro cấm/hạn chế; phải đối chiếu Thông tư 08/2023/TT-BCT, Thông tư 11/2018/TT-BTTTT cùng quy định chuyển tiếp, không được khai như hàng mới. Nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP, phải có tên hàng, đơn vị chịu trách nhiệm, xuất xứ, model, thông số điện và cảnh báo cần thiết bằng tiếng Việt trước lưu thông.
Hồ sơ nhập khẩu và tên hàng đề xuất
Bộ hồ sơ nên gồm hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue, sơ đồ khối, thông số panel/tuner/RF, ảnh nhãn model, BOM, báo cáo thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy, hồ sơ năng lượng, tài liệu nhãn, quyền sử dụng nhãn hiệu và chứng từ trị giá. Tên khai đề xuất: “Máy thu hình màu thông minh (smart TV) nguyên chiếc, màn hình phẳng LCD/LED ... inch, tích hợp bộ thu DVB-T2, Wi-Fi ... GHz, Bluetooth ..., không tích hợp bộ ghi hình, model ..., công suất ..., điện áp ..., hàng mới 100%, xuất xứ ...”. Tách dòng nếu model khác panel, kích thước, RF hoặc bộ ghi/phát.
Rủi ro phân loại và cách xác định mã
Ba sai sót thường gặp là khai màn hình không tuner như TV; dùng mã 85287292 cho OLED hoặc công nghệ khác mà không xem mô tả quốc gia; và coi chứng nhận module Wi-Fi là đủ cho toàn bộ host. Hệ điều hành, ứng dụng và khả năng streaming không tự quyết định HS; tuner, công nghệ hiển thị và tình trạng hoàn chỉnh mới là dữ kiện chính. Nếu thiết bị có ổ cứng/đầu ghi, camera, micro luôn bật hoặc chức năng hội nghị, cần rà thêm phân loại, bảo vệ dữ liệu và an ninh mạng. Khi thuế chênh lệch lớn, nên xin xác định trước mã số với mẫu, sơ đồ và catalogue đúng model trước khi đặt lô thương mại.
Nguồn pháp lý chính thức
Nguồn chính thức kiểm tra lại ngày 23/09/2026: Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, Quyết định 1725/QĐ-BCT, QCVN 63:2020/BTTTT, Nghị định 292/2026/NĐ-CP, Nghị định 26/2023/NĐ-CP và biểu thuế và biểu thuế XNK 2026. Phải tra lại quy chuẩn, FTA và VAT đúng model, xuất xứ và ngày mở tờ khai.
Giới hạn tư vấn
Đây là tư vấn khung có điều kiện, không thay quyết định phân loại, kết quả thử nghiệm hay văn bản của cơ quan chuyên ngành. Để đưa ra kết luận, cần model, kích thước, panel LCD/LED/OLED, tuner và chuẩn phát sóng, bộ ghi/phát, toàn bộ dải RF, công suất, nguồn điện, trạng thái mới/cũ, nước sản xuất, tiêu chí xuất xứ, C/O và ngày nhập.
Thông tin biên tập
Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.
