Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
Sắt thépHS Chương 72-73Phòng vệ thương mạiViệt Nam

HS code sắt thép 720110-732690: thuế và chính sách nhập khẩu 2026

12/9/2026 · Cập nhật 12/9/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Cuộn, tấm, dầm, ống, thép cây và bu lông được kiểm tra phân loại hải quan
Mã HS và chính sách nhập khẩu phụ thuộc thành phần, kích thước, phương pháp sản xuất, lớp phủ, xuất xứ, nhà sản xuất và ngày nhập.

Kết luận HS code và chính sách nhập khẩu

Kết luận có điều kiện: “sắt thép” không phải một mặt hàng có một mã HS hoặc một mức thuế. Nguyên liệu và thép ở dạng cơ bản chủ yếu thuộc Chương 72; ống, kết cấu, đồ chứa, dây cáp, đinh vít và các sản phẩm bằng sắt thép chủ yếu thuộc Chương 73. Mã AHTN 8 số chỉ được chốt sau khi xác định thành phần hóa học, hình dạng, kích thước, phương pháp cán/kéo/đúc, lớp phủ, mức gia công và công dụng. Khi nhập khẩu vào Việt Nam phải tách bốn phép kiểm tra: phân loại; thuế MFN/FTA và GTGT; biện pháp phòng vệ thương mại; quản lý chuyên ngành.

Dạng hàngNhóm tham khảoDữ kiện phân loại chính
Gang, hợp kim ferro, sắt hoàn nguyên, phế liệu7201-7204Thành phần, trạng thái, mục đích tái luyện
Thép không hợp kim dạng nguyên liệu/bán thành phẩm7205-7207Dạng hạt/bột, thỏi, phôi, tiết diện
Thép cán phẳng không hợp kim7208-7212Chiều rộng, cán nóng/lạnh, phủ/mạ
Thanh, que, góc, hình, dây7213-7217Dạng cuộn, tiết diện, gia công bề mặt
Thép không gỉ và thép hợp kim khác7218-7229Thành phần hóa học và dạng sản phẩm
Cọc, ray, ống, kết cấu, bồn, cáp, đinh vít, sản phẩm khác7301-7326Công dụng, cấu tạo và mức hoàn thiện

Quyết định Chương 72 hay 73

Áp dụng Quy tắc 1 theo nội dung nhóm, Chú giải Phần XV và Chương 72-73, sau đó dùng Quy tắc 6 ở cấp phân nhóm. Chương 72 đi từ vật liệu luyện kim, phế liệu, phôi đến thép cán phẳng, thanh, dây, thép không gỉ và thép hợp kim khác. Chương 73 dành cho sản phẩm đã mang hình dạng/công dụng như cọc ván 7301, vật liệu đường sắt 7302, ống 7303-7306, phụ kiện 7307, kết cấu 7308, bồn 7309-7311, cáp/xích 7312-7315, đinh 7317, bu lông 7318, lò xo 7320 và sản phẩm khác 7326. Một chi tiết máy hoàn chỉnh có thể thuộc chương của máy thay vì 73; tên thương mại “thép hình” hoặc mã nhà cung cấp không quyết định phân loại.

Kiểm tra kỹ tài liệu kỹ thuật trước khi chốt mã

Hồ sơ kỹ thuật phải có mill test certificate/chemical analysis, tiêu chuẩn mác thép, hàm lượng carbon và nguyên tố hợp kim, có phải thép không gỉ hay không, kích thước thực tế, tiết diện đặc/rỗng, cuộn/tấm/thanh, cán nóng/lạnh, kéo nguội, đúc/rèn, liền mạch/hàn, lớp kẽm/sơn/phủ, khoan/cắt/uốn và mục đích sử dụng. Với ống phải có đường kính ngoài, chiều dày, mặt cắt, kiểu hàn và áp lực; với kết cấu phải biết đã gia công sẵn để lắp ghép hay chưa. Đối chiếu catalogue, bản vẽ, ảnh mặt cắt, MTC, invoice và mẫu thực tế; không dùng mỗi mô tả “iron/steel product”.

Thuế nhập khẩu, FTA và thuế GTGT

Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN, thuế ưu đãi đặc biệt FTA và thuế GTGT phải tra theo mã AHTN 8 số, xuất xứ, trị giá và ngày đăng ký tờ khai. C/O chỉ tạo ưu đãi khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ; nước giao hàng không đương nhiên là xuất xứ. Không thể mặc định toàn bộ Chương 72-73 được giảm GTGT còn 8% hoặc đều chịu 10%: phải đối chiếu chính xác dòng hàng và phụ lục loại trừ của chính sách giảm thuế đang có hiệu lực. Thuế phòng vệ, tiền ký quỹ, phí kiểm tra và chi phí lưu kho là các khoản riêng, không được cộng gộp thành “thuế nhập khẩu” khi tư vấn.

Phòng vệ thương mại không xác định chỉ bằng mã HS

Quyết định chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ hoặc chống lẩn tránh mô tả phạm vi bằng đặc tính hàng, mã HS tham khảo, quốc gia/vùng lãnh thổ, nhà sản xuất/xuất khẩu và thời kỳ áp dụng. Vì vậy cùng một mã có thể có hàng thuộc và hàng không thuộc biện pháp; ngược lại thay đổi mã khai không loại trừ hàng nếu mô tả pháp lý vẫn bao phủ. Trước khi ký hợp đồng phải so sánh mô tả hàng với phần phạm vi của từng quyết định và danh sách nhà sản xuất. Ví dụ, Quyết định 612/QĐ-BCT ngày 02/04/2026 áp dụng biện pháp chống lẩn tránh tạm thời 27,83% với một số thép cán nóng khổ rộng từ Trung Quốc; đây chỉ là ví dụ về phép kiểm tra phạm vi, không phải mức thuế chung cho thép.

Kiểm tra chất lượng và hợp quy

Không phải mọi sắt thép đều phải chứng nhận hợp quy. Chỉ sản phẩm vật liệu xây dựng nằm đúng danh mục và phạm vi của QCVN 16:2023/BXD mới phải đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy, đăng ký kiểm tra nhà nước và gắn dấu theo phương thức tương ứng trước khi lưu thông. Phải khớp đồng thời tên sản phẩm, tiêu chuẩn viện dẫn, kích thước và mục đích xây dựng; không suy từ mã HS đơn lẻ. Các sản phẩm chịu quy chuẩn khác, bình chịu áp lực, kết cấu chịu lực hoặc hàng dùng trong công trình còn phải kiểm tra pháp luật chuyên ngành và hồ sơ chất lượng riêng. Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN đã hết hiệu lực toàn bộ từ 08/11/2017, không được dùng làm căn cứ hiện hành.

Phế liệu sắt thép và yêu cầu môi trường

Phế liệu sắt thép 7204 không được xử lý như thép nguyên liệu mới. Nếu nhập làm nguyên liệu sản xuất, doanh nghiệp phải kiểm tra điều kiện về cơ sở sử dụng, giấy phép môi trường, loại phế liệu được phép nhập, ký quỹ bảo vệ môi trường, quy chuẩn kỹ thuật, loại bỏ chất thải/tạp chất và thủ tục kiểm tra theo pháp luật môi trường hiện hành. Hàng cắt vụn nhưng còn đặc trưng của bán thành phẩm hoặc chi tiết có thể không phải phế liệu 7204; ngược lại khai là sản phẩm để né kiểm soát phế liệu tạo rủi ro ấn định, xử phạt và buộc tái xuất. Cần ảnh lô hàng, quy trình phát sinh, khả năng sử dụng trực tiếp và hợp đồng tiêu thụ nguyên liệu.

Xuất xứ, nhà máy và truy xuất luyện kim

Hồ sơ phải truy được nhà máy sản xuất, heat/coil number, nước nấu chảy và đúc, MTC, tiêu chuẩn và chuỗi giao dịch. Xuất xứ hải quan phải áp dụng quy tắc xuất xứ của chế độ thuế yêu cầu; công đoạn cắt, xẻ, mạ hoặc gia công nhỏ ở nước trung gian không tự động làm đổi xuất xứ. Thông tin mill/melt/pour đặc biệt quan trọng khi thị trường nhập khẩu áp hạn ngạch, Section 232, chống lẩn tránh hoặc yêu cầu carbon. Nhãn, marking và chứng từ phải thống nhất; chênh lệch mác thép, số heat hoặc kích thước có thể làm mất C/O và thay đổi phạm vi phòng vệ.

Hồ sơ hải quan và tên hàng đề xuất

Bộ hồ sơ nên gồm hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue, bản vẽ, MTC, bảng thành phần, tiêu chuẩn, quy trình sản xuất, ảnh, chứng thư chất lượng/hợp quy, đăng ký kiểm tra chuyên ngành, giấy tờ môi trường nếu là phế liệu và bản tự đánh giá phòng vệ thương mại. Tên khai đề xuất: “Thép cán phẳng không hợp kim, dạng cuộn, cán nóng, chưa phủ mạ, chiều rộng ... mm, dày ... mm, mác ..., tiêu chuẩn ..., hàm lượng carbon ...%, heat/coil no. ..., dùng ..., hàng mới 100%, xuất xứ ...”. Với ống/kết cấu/bu lông phải thay bằng các thuộc tính quyết định tương ứng; không khai chung “sắt thép”.

Nguồn pháp lý chính thức

Nguồn chính thức kiểm tra ngày 12/09/2026: QCVN 16:2023/BXD và Thông tư 04/2023/TT-BXD, tình trạng hiệu lực Thông tư liên tịch 58/2015, Quyết định 612/QĐ-BCT về một phạm vi thép cán nóng, Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm thuế GTGT và Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Phải tra biểu thuế, quyết định phòng vệ và danh mục chuyên ngành tại ngày mở tờ khai.

Giới hạn tư vấn

Đây là hướng dẫn khung chuyên sâu, không phải kết luận cho một lô hàng chưa có thông số. Ý kiến cuối cùng cần mẫu, MTC, thành phần hóa học, kích thước, cách sản xuất, lớp phủ, mức gia công, công dụng, xuất xứ, nhà máy, nhà xuất khẩu, trị giá, C/O và ngày nhập. Sai khác rất nhỏ về hàm lượng hợp kim, chiều rộng, độ dày, cán nóng/lạnh, liền mạch/hàn hoặc gia công thành chi tiết có thể đổi mã, thuế và biện pháp quản lý.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.

Cần mã HS chính xác cho lô hàng của bạn?

Dùng AI đối chiếu nguồn chính thức và quy tắc GIR. Sau khi hoàn tất ca phân loại, hồ sơ quan trọng có thể gửi chuyên gia xét duyệt.

Tra HS Code ngay