Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
Electric toy trainTàu hỏa đồ chơi950300309503.00.0073Việt Nam

HS code tàu hỏa đồ chơi chạy điện 95030030 từ 01/07/2026

4/9/2026 · Cập nhật 4/9/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Bộ tàu hỏa đồ chơi chạy điện với đường ray và đèn hiệu trong phòng kiểm nghiệm
Mã 95030030 dành cho tàu hỏa đồ chơi chạy điện; hồ sơ phải xác định thành phần bộ, độ tuổi, nguồn điện, động cơ, bộ điều khiển và vật liệu thực tế.

Kết luận phân loại mã HS 95030030

Bộ tàu hỏa đồ chơi chạy điện, gồm ray, đèn hiệu và phụ kiện, thuộc mã 95030030. Phân tích thuế và thủ tục theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.

Nội dungKết quả
Mã HS đề xuất95030030 — Tàu hỏa đồ chơi chạy điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và phụ kiện
Quốc giaViệt Nam
Phiên bản biểu thuếAHTN 2022 / biểu thuế hiện hành
Quy tắc áp dụngGIR/GRI 1 and 6
Mức độ tin cậyCao khi hàng thực tế phù hợp đầy đủ phạm vi phân tích
Điều kiệnBộ tàu hỏa đồ chơi chạy điện hoàn chỉnh, gồm đầu máy, toa tàu, đường ray, đèn hiệu, bộ điều khiển và phụ kiện chơi đi kèm.

Kết luận nhanh: HS code bộ tàu hỏa đồ chơi chạy điện

Bài viết áp dụng cho bộ tàu hỏa đồ chơi chạy điện, gồm đầu máy/toa tàu, đường ray, đèn hiệu và các phụ kiện đi kèm, hàng mới, được thiết kế chủ yếu để trẻ em vui chơi. Với đúng mô tả này, mã HS Việt Nam tham khảo là 95030030.

Nội dungKết quả áp dụng
Mã HS Việt Nam95030030
Mô tả biểu thuếXe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và các phụ kiện khác của chúng
Thuế nhập khẩu MFN10%
Thuế nhập khẩu thông thường15%
Thuế GTGT8% tại ngày rà soát, mức cơ bản 10%
Quy chuẩnQCVN 3:2019/BKHCN về an toàn đồ chơi trẻ em
Quản lý nhập khẩuHàng hóa rủi ro cao; chứng nhận/công bố hợp quy và kiểm tra nhà nước về chất lượng

Trong dòng thuế này, “xe điện” là cách dịch của electric trains, tức tàu hỏa đồ chơi chạy điện. Không được dùng mã 95030030 cho ô tô điện trẻ em, xe máy điện, xe đạp điện hoặc phương tiện giao thông chạy điện.

Căn cứ phân loại mã 95030030

Theo Quy tắc 1, nhóm 95.03 bao gồm đồ chơi, mô hình giải trí và phụ kiện của chúng. Theo Quy tắc 6 và cấu trúc AHTN của Việt Nam, phân nhóm 9503.00.30 mô tả đích danh “Xe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và các phụ kiện khác của chúng”; bản tiếng Anh chính thức là “Electric trains, including tracks, signals and other accessories therefor”.

Một bộ bán lẻ gồm đầu máy điện, toa tàu, ray, bộ điều khiển và đèn hiệu có thể phân loại cùng mã khi các thành phần được đóng gói và trình bày như một bộ tàu hỏa đồ chơi hoàn chỉnh. Nếu ray, bộ nguồn, bộ điều khiển hoặc phụ kiện được nhập riêng, phải xem xét bản chất riêng của từng mặt hàng và không tự động sử dụng mã của bộ hoàn chỉnh.

Các trường hợp phải phân loại lại

  • Ô tô điện hoặc xe điện trẻ em có thể ngồi lên: phân tích riêng theo cấu tạo, tốc độ, tải trọng và công dụng.
  • Tàu mô hình không có động lực: có thể thuộc dòng mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ 95030040.
  • Đầu máy, toa tàu, ray hoặc phụ kiện nhập riêng: xem xét dòng bộ phận/phụ kiện hoặc mã đích danh khác.
  • Bộ điều khiển, adapter, pin hay bộ sạc nhập riêng: phân loại theo chức năng và trạng thái nhập khẩu.
  • Mô hình trưng bày chuyên nghiệp, thiết bị đường sắt thật hoặc đồ cổ trên 100 năm: không thuộc kết luận này.

Áp dụng Thông tư 36/2026/TT-BKHCN từ ngày 01/07/2026

Thông tư 36/2026/TT-BKHCN ban hành ngày 30/06/2026 và có hiệu lực từ 01/07/2026. Mục 3.5 Phụ lục I ghi đúng mặt hàng “Xe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và các phụ kiện của chúng”, mã 9503.00.30, áp dụng QCVN 3:2019/BKHCN và thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao.

Hàng nhập khẩu phải:

  • Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
  • Đánh giá sự phù hợp theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
  • Thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
  • Gắn dấu CR, nhãn tiếng Việt, độ tuổi và cảnh báo an toàn phù hợp trước khi lưu thông.

Đối với đồ chơi chạy điện, hồ sơ thử nghiệm cần bao phủ an toàn điện/nhiệt, khoang pin, dây dẫn, đầu nối, nguy cơ đoản mạch, chi tiết nhỏ, cạnh sắc, độ bền cơ học, cháy, sơn phủ, kim loại nặng và phthalate theo vật liệu thực tế.

Thuế nhập khẩu, FTA và thuế GTGT

Database biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 ghi nhận mã 95030030 có MFN 10%, thuế thông thường 15% và ô thuế GTGT 5/8/10. Với bộ tàu hỏa đồ chơi thông thường thuộc phạm vi bài này, mức cơ bản là 10%; tại ngày 04/09/2026, mã không nằm trong phụ lục loại trừ của chính sách giảm thuế theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP nên mức hiện hành là 8%. Trường hợp đặc thù phải kiểm tra căn cứ của mức 5% thay vì suy đoán từ ô biểu thuế.

Nhiều biểu thuế ưu đãi đặc biệt có mức 0%, gồm ATIGA, ACFTA, RCEP, CPTPP, EVFTA, UKVFTA và AHKFTA. Riêng ACFTA, dòng dữ liệu thể hiện 0% nhưng ngoại lệ Thái Lan; VIFTA là 7%. Chỉ áp dụng FTA khi đáp ứng đúng xuất xứ, chứng từ xuất xứ, vận chuyển và thời điểm hiệu lực.

Hồ sơ nhập khẩu cần chuẩn bị

  • Hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn và chứng từ xuất xứ nếu xin thuế FTA.
  • Catalogue, ảnh, model, độ tuổi, điện áp, công suất, phương thức cấp điện và sơ đồ bộ sản phẩm.
  • BOM cho đầu máy, toa tàu, ray, đèn hiệu, bộ điều khiển, động cơ, dây dẫn, nhựa, sơn, nam châm và pin.
  • Báo cáo thử nghiệm QCVN 3:2019/BKHCN, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và hồ sơ kiểm tra nhà nước.
  • Nhãn tiếng Việt, dấu CR, cảnh báo pin/chi tiết nhỏ và thông tin truy xuất lô.

Tên hàng khai báo tham khảo

Bộ tàu hỏa đồ chơi chạy điện dùng cho trẻ em, gồm 01 đầu máy, ... toa tàu, đường ray, đèn hiệu và bộ điều khiển, điện áp..., vật liệu..., dành cho trẻ từ... tuổi, nhãn hiệu..., model..., hàng mới 100%, mã HS tham khảo 95030030.

Phải thay dấu ba chấm bằng dữ liệu thực tế. Nếu lô hàng không phải một bộ hoàn chỉnh, mô tả và phân loại từng thành phần theo trạng thái nhập khẩu.

Nguồn pháp lý chính thức

Kết luận

Nếu hàng là bộ tàu hỏa đồ chơi chạy điện hoàn chỉnh, gồm đường ray, đèn hiệu và phụ kiện, mã HS Việt Nam tham khảo là 95030030; MFN 10%, thuế thông thường 15% và thuế GTGT hiện hành 8% tại ngày rà soát. Từ 01/07/2026, đây là hàng hóa rủi ro cao theo mục 3.5 Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, phải đáp ứng QCVN 3:2019/BKHCN, chứng nhận/công bố hợp quy và kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu.

Ngày rà soát nội dung và căn cứ: 04/09/2026.

Rà soát pháp lý chuyên sâu theo pháp luật Việt Nam năm 2026

Thời điểm rà soát: 05/09/2026. Ý kiến dưới đây áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Việt Nam và phải được kiểm tra lại theo văn bản, biểu thuế và danh mục quản lý có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.

1. Kết luận pháp lý và giới hạn áp dụng

Mã HS đề xuất là 95030030 — Tàu hỏa đồ chơi chạy điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và phụ kiện, với điều kiện hàng thực tế phù hợp đầy đủ phạm vi sau: Bộ tàu hỏa đồ chơi chạy điện hoàn chỉnh, gồm đầu máy, toa tàu, đường ray, đèn hiệu, bộ điều khiển và phụ kiện chơi đi kèm.

Bộ tàu hỏa đồ chơi phải được nhập thành bộ có các thành phần tạo hoạt động vui chơi; mô hình sưu tầm dành cho người lớn hoặc thiết bị đường sắt thực không áp dụng kết luận này.

Đây là kết luận tư vấn có điều kiện, không phải Thông báo kết quả xác định trước mã số của cơ quan hải quan. Mức độ tin cậy cao chỉ khi hồ sơ kỹ thuật, mẫu hàng và trạng thái hàng tại thời điểm nhập khẩu trùng khớp với giả định của bài viết.

2. Kiểm tra kỹ tài liệu kỹ thuật trước khi chốt mã

  • Độ tuổi nhỏ nhất, tỷ lệ, bao bì và cảnh báo
  • Điện áp, nguồn điện, bộ điều khiển, động cơ và pin
  • Thành phần bộ, xuất xứ, model, nhà máy và báo cáo thử nghiệm

Ngoài các dữ kiện trên, cần xác định nhà sản xuất, model, nước sản xuất, tình trạng mới/đã qua sử dụng, cấu hình nhập đồng bộ hay rời, mục đích sử dụng, đối tượng mua bán, điều kiện giao hàng, hợp đồng, hóa đơn, tài liệu thanh toán và chứng từ xuất xứ. Thiếu một dữ kiện có ảnh hưởng đến mô tả pháp lý thì chưa đủ cơ sở chốt mã, thuế hoặc chính sách mặt hàng.

3. Cơ sở và lập luận phân loại

  • Quy tắc 1 đưa tàu hỏa đồ chơi vào nhóm 95.03; Quy tắc 6 chọn dòng đích danh 95030030 của Việt Nam.
  • Quy tắc 3(b) có thể phân loại chung đầu máy, toa tàu, ray, đèn hiệu và bộ điều khiển khi chúng tạo thành một bộ bán lẻ hoàn chỉnh.

Theo Điều 26 Luật Hải quan 54/2014/QH13, Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 14/2015/TT-BTC, việc phân loại phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thành phần, cấu tạo, tính chất lý–hóa, tính năng, công dụng và trạng thái hàng hóa thực tế. Thứ tự áp dụng gồm: nội dung nhóm và Chú giải Phần/Chương theo Quy tắc 1; các Quy tắc 2–5 khi đủ điều kiện; sau đó Quy tắc 6 ở cấp phân nhóm và Chú giải bổ sung AHTN.

Chú giải chi tiết HS, Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO, Chú giải bổ sung AHTN và cơ sở dữ liệu phân loại là nguồn giải thích quan trọng theo Thông tư 14/2015/TT-BTC, nhưng không được dùng để làm trái nội dung nhóm hoặc Chú giải pháp lý. Một kết quả phân loại của lô hàng khác chỉ có giá trị tham khảo nếu hàng hóa thực sự đồng nhất về tên, thành phần, tính chất, tính năng, công dụng, nhà sản xuất và căn cứ pháp luật chưa thay đổi.

Các trường hợp bị loại khỏi kết luận này:

  • Thiết bị đường sắt thật, xe trẻ em có thể ngồi lên, mô hình trưng bày không động lực và ray, nguồn, bộ điều khiển, pin hoặc phụ tùng nhập riêng phải phân loại riêng.

4. Tên hàng khai báo đề xuất

Tên khai nên theo cấu trúc: “Tàu hỏa đồ chơi chạy điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và phụ kiện; model …; thông số nhận diện chính …; công dụng …; nhà sản xuất …; hàng mới 100%”, chỉ điền những dữ kiện có tài liệu chứng minh. Không dùng tên quá chung như “máy”, “linh kiện”, “thiết bị điện tử”, “hóa chất” hoặc “đồ chơi” vì không đủ nhận diện và làm tăng rủi ro tham vấn/phân tích phân loại.

Tên khai báo không phải là công cụ “hợp thức hóa” mã HS. Nếu catalogue, invoice, packing list, vận đơn, C/O và giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành mô tả khác nhau, doanh nghiệp phải làm rõ trước khi truyền tờ khai.

5. Ma trận thuế và trị giá hải quan

Nghĩa vụCách xác định hợp pháp
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)Tra đúng mã 8 số tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP và toàn bộ văn bản sửa đổi có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai. Thuế nhập khẩu ưu đãi, ưu đãi đặc biệt và thuế GTGT phải tra theo mã 8 số, xuất xứ, chứng từ xuất xứ và ngày đăng ký tờ khai; không suy ra thuế suất chỉ từ mã HS 6 số hoặc từ bài viết cũ.
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtChỉ áp dụng khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ C/O/chứng từ tự chứng nhận và điều kiện vận chuyển của FTA tương ứng. Có C/O không đồng nghĩa đương nhiên được hưởng thuế nếu tiêu chí xuất xứ hoặc mã HS khai sai.
Thuế GTGT khâu nhập khẩuXác định theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các Nghị định 359/2025/NĐ-CP, 144/2026/NĐ-CP. Phải kiểm tra hàng không chịu thuế, mức 5%/10% hoặc chính sách giảm thuế đúng thời điểm; không mặc định mọi hàng nhập khẩu là 10%.
Thuế TTĐB/BVMTChỉ phát sinh khi hàng nằm trong đối tượng chịu thuế theo luật chuyên ngành; mã HS là công cụ nhận diện nhưng bản chất, mục đích và mô tả chịu thuế mới quyết định.
Phòng vệ thương mạiTra cứu quyết định áp dụng chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ và chống lẩn tránh theo nước xuất xứ, nhà sản xuất/xuất khẩu, mô tả phạm vi và thời kỳ. Mã HS trong quyết định thường chỉ hỗ trợ; mô tả hàng hóa thuộc phạm vi mới là căn cứ trọng yếu.
Trị giá hải quanÁp dụng Điều 86 Luật Hải quan và Thông tư 39/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC. Phải cộng các khoản điều chỉnh như phí bản quyền, khoản trợ giúp, bao bì/đóng gói và khoản người mua phải trả khi đủ điều kiện; quan hệ liên kết phải được chứng minh không ảnh hưởng giá.

Không nên công bố “tổng thuế phải nộp” nếu chưa có trị giá tính thuế, xuất xứ, C/O, số lượng, ngày mở tờ khai và kết quả kiểm tra chính sách thuế tạm thời. Công thức tham khảo cũng phải tách đúng nền tính thuế của thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT.

6. Chính sách mặt hàng và kiểm tra chuyên ngành

Áp dụng QCVN 03:2019/BKHCN và các sửa đổi năm 2026, cùng Thông tư 36/2026/TT-BKHCN. Ngoài chỉ tiêu cơ lý–hóa học–cháy phải kiểm tra an toàn điện, pin, dây dẫn, bộ nguồn; nếu điều khiển vô tuyến phải kiểm tra thêm tần số, công suất phát và hợp quy thiết bị vô tuyến.

Nguyên tắc quan trọng là mã HS không tự quyết định toàn bộ chính sách. Phải đọc đồng thời mô tả hàng, phạm vi điều chỉnh, ngoại lệ, mục đích sử dụng, mức độ rủi ro và quy định chuyển tiếp của văn bản chuyên ngành. Trường hợp cùng một mã HS bao phủ nhiều sản phẩm, chỉ sản phẩm phù hợp mô tả chuyên ngành mới thuộc diện quản lý.

Hàng đã qua sử dụng phải kiểm tra riêng danh mục cấm nhập khẩu tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP và, đối với máy móc thiết bị/dây chuyền công nghệ, Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Việc đáp ứng tuổi thiết bị không loại bỏ yêu cầu về tiêu chuẩn sản xuất, an toàn, tiết kiệm năng lượng, môi trường, chứng thư giám định và điều kiện chuyên ngành.

7. Xuất xứ, C/O và ghi nhãn

Xuất xứ khai trên tờ khai phải được xác định theo quy tắc xuất xứ không ưu đãi hoặc quy tắc của FTA tương ứng; nước gửi hàng, nước phát hành hóa đơn và nước xuất xứ có thể khác nhau. Thông tư 33/2023/TT-BTC điều chỉnh việc kiểm tra, xác định và chứng minh xuất xứ trong thủ tục hải quan. Gia công/lắp ráp đơn giản, thay bao bì hoặc chuyển tải qua nước thứ ba không tự tạo xuất xứ mới.

Nhãn gốc của hàng nhập khẩu phải thể hiện các nội dung bắt buộc theo Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Trước khi lưu thông tại Việt Nam, phải bổ sung nhãn tiếng Việt với nội dung bắt buộc và giữ nguyên nhãn gốc; nhãn phụ không được che hoặc làm sai lệch xuất xứ, nhà sản xuất, thông số, cảnh báo hay hạn sử dụng.

8. Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hồ sơ tối thiểu theo thủ tục hải quan: tờ khai, hợp đồng khi cần đối chiếu, commercial invoice, packing list, vận đơn, giấy phép và kết quả kiểm tra chuyên ngành thuộc trường hợp phải nộp.
  • Hồ sơ kỹ thuật riêng của sản phẩm: Danh sách thành phần bộ, đường ray, đầu máy/toa, bộ nguồn, điện áp, pin, tần số điều khiển, độ tuổi, chi tiết nhỏ, báo cáo thử nghiệm, chứng nhận hợp quy và nhãn cảnh báo.
  • Bản ghi nhớ phân loại nêu rõ Quy tắc tổng quát, Chú giải Phần/Chương/Phân nhóm, mã cạnh tranh, lý do chọn và lý do loại trừ.
  • Bảng tính trị giá và thuế; chứng từ thanh toán; hợp đồng bản quyền, khoản trợ giúp, chi phí khuôn/mẫu và giao dịch liên kết nếu có.
  • Hồ sơ xuất xứ gồm BOM, quy trình sản xuất, định mức, hóa đơn nguyên liệu, C/O/chứng từ tự chứng nhận và tài liệu vận chuyển.
  • Kết quả tra cứu cấm/hạn chế, giấy phép, kiểm tra chất lượng, hợp quy, kiểm dịch, ATTP, nhãn và phòng vệ thương mại có ghi ngày tra cứu.

Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan phải được lưu giữ theo thời hạn của Luật Hải quan và pháp luật quản lý thuế. Doanh nghiệp nên quản lý hồ sơ theo từng SKU và phiên bản kỹ thuật, không chỉ theo số tờ khai.

9. Rủi ro pháp lý và hướng xử lý

  • Rủi ro ấn định thuế: áp sai mã, thuế suất, trị giá hoặc điều kiện ưu đãi có thể dẫn đến truy thu, tiền chậm nộp và xử phạt.
  • Rủi ro chính sách mặt hàng: hàng có thể bị giữ, buộc tái xuất, tiêu hủy hoặc xử lý khác nếu thiếu giấy phép/kết quả kiểm tra hoặc thuộc diện cấm.
  • Rủi ro sau thông quan: cơ quan hải quan có thể đối chiếu catalogue, sổ kế toán, thanh toán, BOM, định mức và thực tế sử dụng để bác mã, trị giá hoặc xuất xứ đã khai.
  • Rủi ro hình sự: hành vi cố ý khai gian, sử dụng chứng từ giả, giả mạo xuất xứ hoặc trốn thuế có thể vượt khỏi phạm vi xử phạt hành chính tùy tính chất và mức độ.

Nghị định 128/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, quy định xử phạt trong lĩnh vực hải quan. Không nên nêu một mức phạt duy nhất khi chưa xác định hành vi, trị giá tang vật, số thuế thiếu, lỗi, tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ và thời điểm vi phạm.

Nếu phát hiện sai sót, cần xác định tờ khai còn trong thông quan, đã thông quan nhưng chưa kiểm tra sau thông quan, hay đã có quyết định kiểm tra/thanh tra để lựa chọn khai bổ sung, nộp đủ thuế và tiền chậm nộp, giải trình hoặc khiếu nại. Thời điểm tự phát hiện và khắc phục ảnh hưởng trực tiếp đến cách xử lý.

10. Checklist triển khai trước nhập khẩu

1. Đối chiếu catalogue, BOM, model, công dụng và trạng thái hàng hóa thực nhập. 2. Lập bảng so sánh ít nhất hai mã có khả năng cạnh tranh và áp dụng đầy đủ Quy tắc/Chú giải. 3. Tra biểu thuế, VAT, TTĐB/BVMT, FTA và phòng vệ thương mại đúng ngày dự kiến mở tờ khai. 4. Kiểm tra cấm/hạn chế, hàng cũ, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, hợp quy, kiểm dịch và ATTP theo mô tả thực tế. 5. Thống nhất tên hàng và dữ liệu trên invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue và hồ sơ chuyên ngành. 6. Hoàn tất nhãn gốc, phương án nhãn phụ, cảnh báo và tài liệu lưu thông. 7. Với mặt hàng mới, phức tạp hoặc kim ngạch lớn, đề nghị xác định trước mã số theo Điều 28 Luật Hải quan trước khi ký hợp đồng/nhập hàng.

Nguồn pháp lý chính thức

> Lưu ý: Nội dung này là thông tin pháp lý chung dựa trên dữ kiện giả định tại bài viết, không thay thế văn bản xác định trước mã số, kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc ý kiến tư vấn cho một bộ hồ sơ cụ thể.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.

Cần mã HS chính xác cho lô hàng của bạn?

Dùng AI đối chiếu nguồn chính thức và quy tắc GIR. Sau khi hoàn tất ca phân loại, hồ sơ quan trọng có thể gửi chuyên gia xét duyệt.

Tra HS Code ngay