Chúng tôi dùng Google Analytics để đo lượt truy cập và cải thiện trải nghiệm. Không gửi tên hàng, nội dung tra cứu hoặc thông tin tài khoản cho Google. Chính sách riêng tư

HSHSCodeChecker
Đăng nhập
Xe AGVHS 87091100HS 84271000HS 84289090Việt Nam

HS code xe AGV 87091100, 84271000 hay 84289090: thuế và chính sách nhập khẩu 2026

12/9/2026 · Cập nhật 23/9/2026 · HSCodeChecker

Do Ban biên tập biên soạn theo quy trình phân loại và nguồn chính thức

Xe AGV chạy điện chở pallet trên sàn tải cố định trong kho
AGV sàn tải cố định, không có thiết bị nâng minh họa nhánh 8709; càng nâng, bàn nâng hoặc cơ cấu chuyển tải chủ động có thể chuyển phân loại sang 8427.

Kết luận HS code và chính sách nhập khẩu

Không thể phân loại mọi xe AGV vào một mã duy nhất. Nếu xe tự hành chạy điện chỉ vận chuyển hàng trong phạm vi ngắn tại nhà máy, kho, cảng hoặc sân bay và không lắp thiết bị nâng hoặc xếp dỡ, mã AHTN phù hợp nhất để xem xét là 8709.11.00. Nếu chính xe có càng, bàn nâng, con lăn chủ động hoặc thiết bị trực tiếp nâng/xử lý tải, phải so sánh 8427.10.00. Nếu hàng nhập là cụm máy thực hiện chức năng nâng, chuyển, xếp hoặc dỡ hàng, gồm băng tải hay AS/RS đồng bộ, phải phân tích nhóm 84.28, trong đó 8428.90.90 chỉ là mã tham khảo sau khi loại trừ các phân nhóm cụ thể hơn. Căn cứ trực tiếp là mô tả nhóm 87.09, 84.27 và 84.28 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung. Kết luận vẫn có điều kiện vì chưa có catalogue, tải trọng, cơ cấu nhận/trả hàng và trạng thái nhập khẩu thực tế.

Bảng xác định cấu hình trước khi phân loại

Tên gọi “AGV”, “AMR” hay “robot vận chuyển” không quyết định HS. Cần kiểm tra kỹ các dữ kiện kỹ thuật dưới đây trước khi áp dụng Quy tắc 1 và Quy tắc 6; Quy tắc 2(a) và Chú giải 2-4 Phần XVI chỉ dùng khi hàng tháo rời, bộ phận hoặc tổ hợp chức năng thực sự đáp ứng điều kiện.

Cấu hình thực nhậpDữ kiện phải thể hiện trong hồ sơHướng mã cần so sánh
Sàn tải cố định hoặc móc kéo, không nâng/đẩy/chuyển tảiTải trọng, tốc độ, bán kính quay, sơ đồ chạy nội bộ, xác nhận không dùng đường công cộng8709.11.00
Có càng, bàn nâng, kẹp, telescopic fork hoặc roller chủ động nhận/trả tảiChiều cao và hành trình nâng, tải nâng, chu trình nhận/trả hàng, video vận hành8427.10.00 và phân nhóm phù hợp
Cụm băng tải, thang nâng, AS/RS hoặc máy liên kết cùng thực hiện chức năng xếp dỡSơ đồ hệ thống, BOM theo kiện, giao diện WMS/WCS, chức năng từng máy84.28; chỉ xem 8428.90.90 sau khi loại trừ mã cụ thể hơn
AMR kiểm tra, làm sạch hoặc thao tác chuyên biệtChức năng chính, dụng cụ công tác, tỷ trọng giá trị và cách vận hànhNhóm chức năng cụ thể hoặc 8479.89
Pin, sạc, máy tính, cảm biến, vô tuyến nhập riêngModel, thông số điện, tần số, hóa học pin và mục đích sử dụngPhân loại riêng theo chính hàng hóa đó

Ranh giới 8709: AGV không có cơ cấu nâng

Ranh giới của nhóm 87.09 nằm ngay trong mô tả pháp lý: xe vận chuyển tự hành không lắp thiết bị nâng hoặc xếp dỡ, loại dùng trong nhà máy, kho, bến cảng hoặc sân bay để vận chuyển hàng hóa phạm vi ngắn. Vì vậy AGV điện có sàn phẳng cố định, chở thùng/pallet hoặc kéo xe hàng, được thiết kế cho luồng nội bộ và không có bộ phận chủ động nâng, đẩy hoặc chuyển tải, phù hợp hướng 8709.11.00. Cơ chế dẫn đường bằng băng từ, QR, SLAM hoặc lidar chỉ tự động hóa điều khiển, không tự biến xe thành robot nhóm 84.79. Doanh nghiệp phải chứng minh sàn chở hàng không nâng và xe không thiết kế cho vận tải đường bộ bằng catalogue, bản vẽ và video vận hành.

Ranh giới 8427: AGV có cơ cấu nâng hoặc xếp dỡ

Nhóm 84.27 bao gồm xe nâng và xe công xưởng khác có lắp thiết bị nâng hoặc xếp dỡ. AGV điện có càng nâng, bàn nâng, cơ cấu kẹp, telescopic fork hoặc roller/conveyor chủ động nhận và giao tải phải so sánh 8427.10.00. CBP ruling N353392 ngày 18/09/2025 phân loại pallet shuttle tự hành có hành trình nâng 43 mm vào HTSUS 8427.10.8050. Quyết định Hoa Kỳ không ràng buộc cơ quan Hải quan Việt Nam, nhưng là tài liệu kỹ thuật trực tiếp cho thấy hành trình nâng nhỏ vẫn có thể tạo thành thiết bị nâng/xử lý tải. Không được khai 8709 chỉ vì AGV hoạt động trong kho.

Ranh giới 8428: hệ thống nâng, băng tải hoặc AS/RS

Nhóm 84.28 dành cho máy nâng, giữ, xếp hoặc dỡ hàng khác, trong đó có băng tải. Nếu hàng nhập là cả hệ thống AGV kết nối thang nâng, băng tải, ray và bộ điều khiển để cùng thực hiện một chức năng xác định, phải phân tích từng máy và Chú giải 4 Phần XVI trước khi cân nhắc 8428.90.90. Một hợp đồng hoặc một phần mềm chung không đủ để gộp kệ tĩnh, kết cấu công trình và máy có chức năng độc lập vào cùng một mã. Với cấu hình pallet shuttle chạy trong kệ, xem thêm bài phân loại Radio Shuttle và AS/RS.

AMR, robot dịch vụ và hệ thống tích hợp

AMR tự di chuyển nhưng thực hiện chức năng kiểm tra, làm sạch, phục vụ hoặc thao tác chuyên biệt, không có đặc trưng xe công xưởng vận chuyển hàng, có thể phải xem 8479.89 hoặc nhóm chức năng cụ thể. Cánh tay thao tác gắn trên bệ di động còn phải tách bạch chức năng vận chuyển với chức năng robot; xem bài về robot công nghiệp và bài về cánh tay robot.

Bộ phận, pin, bộ sạc và tủ điều khiển

Bộ phận dùng riêng hoặc chủ yếu cho xe 8709 được xem xét 8709.90.00; bộ phận dùng riêng hoặc chủ yếu cho xe 8427.10 có thể thuộc 8431.20.10 theo Chú giải 2 Phần XVI. Pin lithium, bộ sạc, động cơ, cảm biến, máy tính, thiết bị vô tuyến và tủ điều khiển đã được mô tả riêng trong biểu thuế phải phân loại theo nhóm riêng của chúng. Phần mềm tải qua mạng, phí licence, thiết kế và hỗ trợ lắp đặt phải được phân biệt với hàng hóa nhưng vẫn cần rà soát trị giá hải quan và khoản điều chỉnh giá.

Thuế nhập khẩu, ACFTA và thuế GTGT

Theo dòng mã trong biểu thuế làm việc 2026: 87091100 có thuế thông thường 4,5%, MFN 3%, ACFTA 0%; 84271000 có thuế thông thường 5%, MFN 0%, ACFTA 0% nhưng phải kiểm tra ghi chú nước không được hưởng; 84289090 có thuế thông thường 5%, MFN 0%, ACFTA 0%. Căn cứ MFN là Nghị định 26/2023/NĐ-CP cùng các văn bản sửa đổi; căn cứ ACFTA là Nghị định 118/2022/NĐ-CP. C/O ưu đãi chỉ được chấp nhận khi đúng quy tắc xuất xứ, chứng từ, vận chuyển và thời hạn; nước gửi hàng không mặc nhiên là xuất xứ. Cột VAT của ba mã thể hiện 8/10: mức 8% chỉ áp dụng khi hàng thực tế và thời điểm nhập khẩu đáp ứng Nghị định 174/2025/NĐ-CP, nếu không áp dụng 10%. Không nên khẳng định 8% chỉ từ tên AGV.

Cấm nhập khẩu và quản lý chuyên ngành

Theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP, AGV mới thông thường không bị cấm hoặc phải xin giấy phép chỉ vì thuộc 8709, 8427 hoặc 8428. Tuy nhiên ghi chú quản lý theo mã chỉ là tín hiệu rà soát: phải kiểm tra đúng phạm vi hàng hóa, vì AGV kho không chạy đường bộ không mặc nhiên là phương tiện giao thông đường bộ. Hàng đã qua sử dụng phải kiểm tra Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực từ 05/09/2026. Module vô tuyến kiểm tra theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN; pin lithium cần hồ sơ vận chuyển; tính năng mã hóa, laser hoặc camera chuyên dụng phải rà riêng.

An toàn máy và hồ sơ vận hành

Trước khi đưa vào sử dụng, doanh nghiệp phải đánh giá vùng di chuyển, tải và độ ổn định, phát hiện người/vật cản, tốc độ ở giao lộ, phanh, bumper, emergency stop, cảnh báo, chống rơi tải, khóa nguồn và quy trình cứu hộ. AGV có cơ cấu nâng phải kiểm tra nghĩa vụ đối với thiết bị nâng; hệ thống tích hợp phải có đánh giá rủi ro ở cấp dây chuyền, không chỉ chứng chỉ của từng linh kiện. ISO 3691-4 là tài liệu kỹ thuật hữu ích cho xe công nghiệp không người lái nhưng không tự thay thế quy chuẩn bắt buộc, pháp luật an toàn lao động, điện và phòng cháy của Việt Nam.

Hồ sơ phân loại và tên hàng khai báo

Hồ sơ nên có hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, catalogue, ảnh/video, datasheet, bản vẽ, BOM theo kiện, tải trọng, tốc độ, hành trình nâng, loại mặt bàn, cảm biến, lidar, pin, sạc, module vô tuyến, phần mềm, tình trạng mới/cũ, quy trình xuất xứ và C/O. Tên khai cho nhánh 8709 có thể là: “Xe vận chuyển tự hành AGV chạy điện, dùng trong kho để vận chuyển hàng phạm vi ngắn, sàn tải cố định, không lắp thiết bị nâng hoặc xếp dỡ, tải trọng ... kg, model ..., mới 100%”. Nếu có thiết bị nâng, phải mô tả đúng cơ cấu và thông số, không dùng tên này.

Nguồn pháp lý trực tiếp và phương án giảm rủi ro

Nguồn được kiểm tra lại ngày 23/09/2026 và đã gắn trực tiếp tại từng kết luận: Nghị định 26/2023/NĐ-CP và biểu thuế, Nghị định 118/2022/NĐ-CP về ACFTA, Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm VAT, Nghị định 292/2026/NĐ-CP, Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, CBP N353392 và WCO HS. Chưa có hồ sơ kỹ thuật nên đây là nhận định có điều kiện, không phải quyết định phân loại. Với lô hàng lớn hoặc nhập lặp lại, nên xin xác định trước mã số cho từng cấu hình.

Thông tin biên tập

Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.

Cần mã HS chính xác cho lô hàng của bạn?

Dùng AI đối chiếu nguồn chính thức và quy tắc GIR. Sau khi hoàn tất ca phân loại, hồ sơ quan trọng có thể gửi chuyên gia xét duyệt.

Tra HS Code ngay