Kết luận HS code và chính sách nhập khẩu
Kết luận có điều kiện: thuốc dùng điều trị hoặc phòng bệnh, đã chia liều hoặc đóng gói bán lẻ, thường thuộc nhóm 30.04; mã AHTN không thể xác định nếu chưa có hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng và tình trạng đăng ký. Thuốc chưa chia liều thường xem xét 30.03; vắc xin, sinh phẩm miễn dịch, máu và một số sản phẩm công nghệ sinh học thuộc 30.02; băng gạc tẩm dược chất thuộc 30.05, hàng dược đặc thù thuộc 30.06, còn hoạt chất tinh khiết có thể thuộc Chương 29. Nhập khẩu thương mại chỉ được thực hiện qua cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dược, cho đúng thuốc và cơ sở sản xuất đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu.
| Trạng thái hàng | Nhóm tham khảo | Dữ kiện quyết định |
|---|---|---|
| Thuốc thành phẩm chia liều/bán lẻ | 3004 | Hoạt chất, hàm lượng, dạng và đường dùng |
| Thuốc chưa chia liều | 3003 | Chưa đóng theo liều, chưa ở bao gói bán lẻ |
| Vắc xin, sinh phẩm, sản phẩm miễn dịch | 3002 | Bản chất sinh học và chỉ định |
| Hoạt chất dược tinh khiết | Chương 29 | Cấu trúc, độ tinh khiết và mục đích |
| Băng gạc tẩm dược chất | 3005 | Vật liệu và cách đóng gói |
Ranh giới Chương 30 và mã cạnh tranh
Áp dụng Quy tắc 1 theo mô tả nhóm và Chú giải Chương 30, sau đó Quy tắc 6 ở cấp phân nhóm. Nhóm 3004 đòi hỏi hàng có công dụng điều trị/phòng bệnh và đã được chia liều hoặc đóng gói bán lẻ; tên “medicine”, dạng viên hoặc có dược chất chưa tự động đủ. Chế phẩm chẩn đoán, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm, thiết bị chứa thuốc và hàng thú y phải kiểm tra quy định riêng. Hồ sơ cần xác định rõ công thức định lượng, dược điển/tiêu chuẩn, dạng bào chế, quy cách, chỉ định, đường dùng, nhà sản xuất, chủ sở hữu và nhãn thực tế.
Thuế nhập khẩu, FTA và VAT
Nhiều dòng thuốc thuộc 3003 và 3004 có thuế nhập khẩu ưu đãi MFN 0%, nhưng đây không phải mức chung cho toàn bộ Chương 30; phải tra đúng mã 8 số và ngày mở tờ khai theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP cùng văn bản sửa đổi. Thuế FTA có thể là 0% nếu hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ và vận chuyển của hiệp định; số đăng ký thuốc không chứng minh xuất xứ. Theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh thuộc diện VAT 5%, không áp dụng cơ chế giảm 10% xuống 8%. Trị giá, phí bản quyền và khoản điều chỉnh phải được khai riêng theo pháp luật hải quan.
Thuốc có giấy đăng ký lưu hành
Theo Luật Dược 2016 đã được sửa đổi bởi Luật 44/2024/QH15 và Nghị định 163/2025/NĐ-CP, thuốc có giấy đăng ký lưu hành còn hiệu lực được nhập theo nội dung được phê duyệt: tên thuốc, hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế, cơ sở sản xuất, địa điểm sản xuất, quy cách và chủ thể liên quan phải khớp. Cơ sở nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược với phạm vi phù hợp và đáp ứng GDP/GSP. Cần kiểm tra thời hạn dùng còn lại, cảng nhập, bảo quản lạnh, danh sách cơ sở nước ngoài, tình trạng GMP và các quyết định đình chỉ/thu hồi trước khi xếp hàng.
Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành
Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành không được nhập thương mại theo cơ chế thông thường. Chỉ các trường hợp luật định như nhu cầu điều trị đặc biệt, cấp bách, thuốc hiếm, viện trợ, thử lâm sàng, thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, làm mẫu kiểm nghiệm hoặc nghiên cứu mới có thể xin giấy phép. Hồ sơ, số lượng, đơn vị sử dụng và mục đích phải đúng Nghị định 163/2025/NĐ-CP; giấy phép của Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền chỉ có giá trị trong phạm vi được cấp, không phải giấy đăng ký lưu hành và không cho phép bán rộng rãi.
Thuốc phải kiểm soát đặc biệt
Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, thuốc phóng xạ và một số thuốc độc phải đối chiếu danh mục hiện hành, dự trù, hạn ngạch, giấy phép từng lần, người phụ trách, sổ sách, kho và báo cáo. Không được suy từ mã HS rằng hàng không bị kiểm soát: tên INN, muối, đồng phân, nồng độ và dạng phối hợp mới quyết định phạm vi. Xuất xứ, nhà sản xuất và người nhận cuối phải được sàng lọc trước khi đặt hàng; chênh lệch định lượng giữa giấy phép và lô thực nhập có thể làm lô hàng không đủ điều kiện thông quan.
GMP, chất lượng và kiểm nghiệm lô
Thuốc nhập khẩu phải duy trì tiêu chuẩn chất lượng, GMP của cơ sở sản xuất, điều kiện vận chuyển và bảo quản đã phê duyệt. Hồ sơ lô gồm batch record/summary khi áp dụng, COA, tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm, hồ sơ nhiệt độ, mẫu nhãn, tờ hướng dẫn, số lô, ngày sản xuất và hạn dùng. Vắc xin, sinh phẩm và các nhóm có yêu cầu xuất xưởng lô hoặc kiểm nghiệm đặc biệt phải hoàn thành thủ tục tương ứng trước lưu hành. Hải quan thông quan không thay thế kiểm tra chất lượng, cảnh giác dược, theo dõi phản ứng có hại và nghĩa vụ thu hồi.
Nhãn, tờ hướng dẫn và phân phối
Nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng phải đúng hồ sơ được Bộ Y tế phê duyệt, thể hiện số đăng ký hoặc giấy phép, hoạt chất, hàm lượng, dạng, số lô, hạn dùng, điều kiện bảo quản, cơ sở chịu trách nhiệm và cảnh báo. Thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thuốc kiểm soát đặc biệt và thuốc dùng trong cơ sở y tế có kênh phân phối/quảng cáo khác nhau. Nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ, bảo quản lạnh và vận chuyển phải do chủ thể có phạm vi giấy phép phù hợp thực hiện; không dùng nội dung quảng cáo hoặc công dụng ngoài phê duyệt để mở rộng thị trường.
Hồ sơ hải quan và tên hàng đề xuất
Hồ sơ hải quan và dược nên được quản lý theo một mã lô: hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, trị giá, C/O, giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu, giấy đủ điều kiện kinh doanh, GMP, COA, hồ sơ nhiệt độ, nhãn và tờ hướng dẫn. Tên khai đề xuất: “Thuốc thành phẩm dùng cho người, viên nén bao phim, hoạt chất [INN] ... mg/viên, ... viên/hộp, số đăng ký ..., nhà sản xuất ..., lô ..., hạn dùng ..., HS dự kiến 3004...., hàng mới 100%”. Không chỉ khai “dược phẩm” hoặc “thuốc” vì không đủ nhận diện và không đối chiếu được giấy phép.
Nguồn pháp lý chính thức
Nguồn chính thức kiểm tra ngày 12/09/2026: Luật 44/2024/QH15 sửa đổi Luật Dược, Nghị định 163/2025/NĐ-CP, Cục Quản lý Dược - thủ tục hành chính, Nghị định 26/2023/NĐ-CP và Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15. Phải kiểm tra quyết định đăng ký, cảnh báo chất lượng và biểu thuế tại ngày nhập.
Giới hạn tư vấn
Bài viết là hướng dẫn chung có điều kiện, không phải kết quả phân loại trước hoặc giấy phép nhập khẩu. Để xác định mã và thủ tục, cần có tên INN, toàn bộ thành phần, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, chỉ định, quy cách, số đăng ký/giấy phép, nhà sản xuất, nước xuất xứ, mục đích, người nhập và ngày nhập. Thay đổi hoạt chất, tá dược quyết định, dạng, hàm lượng, nhà máy hoặc mục đích có thể đổi cả mã HS lẫn con đường pháp lý.
Thông tin biên tập
Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.
