Kết luận HS code và chính sách nhập khẩu
Kết luận có điều kiện: sản phẩm dùng để bổ sung vào khẩu phần hằng ngày, ở dạng viên, viên nang, bột, cốm, giọt hoặc liều nhỏ, không có công dụng điều trị và chưa được mô tả cụ thể ở nhóm khác, thường được xem xét tại nhóm 21.06. Tại Việt Nam, thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ sâm có thể thuộc 2106.90.71, loại khác thường thuộc 2106.90.72; hỗn hợp vi chất dùng bổ sung vào thực phẩm thuộc 2106.90.73. Không thể dùng 2106.90.72 cho mọi sản phẩm mang tên thương mại “thực phẩm chức năng”: đồ uống pha sẵn, chế phẩm protein, sữa, thực phẩm dinh dưỡng y học, nguyên liệu đơn chất hoặc sản phẩm có bản chất thuốc có thể thuộc mã khác. Hàng nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông và thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo hồ sơ, lịch sử tuân thủ và phương thức kiểm tra áp dụng.
| Dạng sản phẩm | Mã tham khảo | Dữ kiện quyết định |
|---|---|---|
| Thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ sâm | 2106.90.71 | Công thức và bản chất từ sâm |
| Thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác | 2106.90.72 | Dạng liều, mục đích bổ sung, không phải thuốc |
| Hỗn hợp vi chất để chế biến thực phẩm | 2106.90.73 | Nguyên liệu cho sản xuất, không bán như liều dùng |
| Sản phẩm dinh dưỡng y tế khác | 2106.90.96 | Mục đích dinh dưỡng y học chuyên biệt |
| Đồ uống bổ sung pha sẵn | 2202.99 hoặc mã khác | Dạng lỏng sẵn để uống và thành phần |
Cây quyết định mã HS
Phân loại bắt đầu bằng Quy tắc 1 và Chú giải Chương 21, sau đó dùng Quy tắc 6 để chọn mã AHTN. Cần xác định rõ công thức định lượng, hàm lượng đường/sữa/protein, dạng bào chế, liều dùng, đối tượng, công dụng, nhãn và trạng thái bán lẻ khi nhập. Nhóm 2106 chỉ áp dụng khi chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. Protein concentrate có thể thuộc 2106.10; đồ uống không cồn pha sẵn có thể thuộc 2202; vitamin hoặc hoạt chất đơn chất chưa pha chế có thể thuộc Chương 29; sản phẩm có liều và chỉ định điều trị phải so sánh 3003/3004. Bộ gồm nhiều lọ hoặc nhiều công thức phải phân tích từng thành phần và Quy tắc 3, không chỉ theo tên bộ sản phẩm.
Thuế nhập khẩu, FTA và VAT
Với mã 2106.90.71 và 2106.90.72, thuế nhập khẩu ưu đãi MFN năm 2026 thường là 15%, thuế thông thường 22,5%; phải kiểm tra lại đúng mã tại ngày mở tờ khai. Thuế FTA có thể giảm đến 0% theo ATIGA, ACFTA, AJCEP, VJEPA, AKFTA, VKFTA, EVFTA, UKVFTA hoặc hiệp định khác nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ và vận chuyển. Không được chọn FTA chỉ vì nước gửi hàng là thành viên. VAT nền là 10%; hàng đủ điều kiện giảm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP áp dụng 8% đến hết 31/12/2026, trường hợp thuộc danh mục loại trừ hoặc không đủ điều kiện áp 10%. Thuế nhập khẩu = trị giá hải quan × thuế suất; VAT = (trị giá + thuế nhập khẩu và thuế khác nếu có) × VAT. Không mặc nhiên phát sinh thuế TTĐB hay thuế bảo vệ môi trường.
Đăng ký bản công bố sản phẩm
Theo Điều 6-8 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm, không phải cơ chế tự công bố. Hồ sơ trọng tâm gồm bản công bố, phiếu kiểm nghiệm an toàn còn hạn do phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc ISO 17025, bằng chứng khoa học về công dụng, mẫu nhãn và tài liệu của sản phẩm nhập khẩu. Cục An toàn thực phẩm thẩm định; hồ sơ chỉ được dùng cho đúng công thức, tên, nhà sản xuất và quy cách đã đăng ký. Giấy tiếp nhận không thay thế trách nhiệm an toàn, không bảo đảm mã HS và không cho phép quảng cáo vượt nội dung được xác nhận.
GMP và hồ sơ sản phẩm nhập khẩu
Từ ngày 01/07/2019, hồ sơ thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu phải có giấy chứng nhận cơ sở sản xuất đáp ứng GMP hoặc chứng nhận tương đương theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và Thông tư 18/2019/TT-BYT. Cần chuẩn bị CFS hoặc giấy chứng nhận xuất khẩu/y tế theo yêu cầu đối với hàng nhập khẩu, chứng nhận GMP đúng cơ sở và dạng sản phẩm, công thức định lượng, tiêu chuẩn, quy trình, COA, kiểm nghiệm, bằng chứng ổn định và tài liệu công dụng. Tên pháp nhân, địa chỉ nhà máy và chủ sở hữu trên các giấy tờ phải thống nhất; thay nhà máy, công thức hoặc công dụng có thể dẫn đến đăng ký lại.
Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
Mỗi lô nhập khẩu chịu kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo Chương VI Nghị định 15/2018/NĐ-CP, trừ trường hợp được miễn hợp lệ. Phương thức có thể là kiểm tra thông thường, giảm hoặc chặt tùy loại hàng, lịch sử tuân thủ và cảnh báo. Doanh nghiệp đăng ký với cơ quan kiểm tra, nộp hồ sơ và chỉ hoàn tất thông quan theo kết quả/điều kiện của phương thức áp dụng. Lô đầu, sản phẩm có cảnh báo, vi phạm trước đó hoặc thay đổi đáng kể có thể bị lấy mẫu. Đăng ký bản công bố và kiểm tra lô hàng là hai nghĩa vụ khác nhau; có số công bố không tự động miễn kiểm tra nhập khẩu.
Thành phần, công dụng và ranh giới với thuốc
Thông tư 43/2014/TT-BYT và quy chuẩn/tiêu chuẩn liên quan điều chỉnh phân loại pháp lý, thành phần, hàm lượng, công dụng và cảnh báo. Phải kiểm tra vitamin, khoáng chất, thảo dược, enzyme, probiotic, chất mới, phụ gia, kim loại nặng, vi sinh và chất cấm. Nếu nhãn hoặc quảng cáo tuyên bố chữa bệnh, phòng bệnh như thuốc, hoặc công thức chứa dược chất không phù hợp thực phẩm, sản phẩm có thể bị xử lý như thuốc hoặc thực phẩm không an toàn. Bằng chứng công dụng của thành phần chỉ được suy sang sản phẩm trong giới hạn pháp luật, liều sử dụng và công thức thực tế; không lấy nghiên cứu in-vitro làm bảo đảm hiệu quả lâm sàng.
Nhãn, quảng cáo và truy xuất
Nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt phải tuân thủ Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP và quy định chuyên ngành: tên, thành phần, định lượng, ngày sản xuất/hạn dùng, hướng dẫn, cảnh báo, xuất xứ, nhà sản xuất và tổ chức chịu trách nhiệm. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải ghi cụm từ nhận diện và cảnh báo “Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh” theo quy định. Quảng cáo phải được xác nhận nội dung trước khi thực hiện trong trường hợp pháp luật yêu cầu; nội dung website, KOL và sàn thương mại điện tử cũng là quảng cáo. Doanh nghiệp phải có truy xuất lô, tiếp nhận phản ánh và quy trình thu hồi.
Hồ sơ hải quan và tên hàng đề xuất
Hồ sơ hải quan nên gồm hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, trị giá, C/O nếu xin FTA, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm, nhãn, công thức, catalogue, GMP/CFS và kết quả kiểm nghiệm khi được yêu cầu. Tên khai đề xuất: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe dạng viên nang, thành phần chính..., hàm lượng..., quy cách ... viên/lọ, dùng bổ sung..., số đăng ký bản công bố..., HS dự kiến 2106.90.72, hàng mới 100%”. Không khai chung “thực phẩm chức năng” vì thiếu dạng, thành phần và tình trạng pháp lý. Với hàng lỏng phải nêu rõ pha sẵn để uống hay cô đặc theo liều.
Nguồn pháp lý chính thức
Nguồn chính thức kiểm tra ngày 12/09/2026: Nghị định 15/2018/NĐ-CP trên CSDL VBPL, thủ tục đăng ký bản công bố của Cục An toàn thực phẩm, Thông tư 18/2019/TT-BYT về GMP, Nghị định 26/2023/NĐ-CP về biểu thuế và Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm VAT. Cần kiểm tra văn bản sửa đổi và biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai.
Giới hạn tư vấn
Bài viết là hướng dẫn chung có điều kiện, không phải kết quả phân loại trước, giấy tiếp nhận công bố hoặc xác nhận lô hàng được nhập. Để xác định mã, thuế và thủ tục, cần công thức định lượng, dạng sản phẩm, liều dùng, nhãn và toàn bộ claim, đối tượng sử dụng, quy cách, nhà sản xuất, nước xuất xứ, CFS/GMP và ngày dự kiến nhập. Nếu thiếu các dữ kiện này, kết luận 2106.90.72 chỉ là mã ứng viên. Người nhập khẩu chịu trách nhiệm về phân loại, trị giá, xuất xứ, công bố, an toàn, kiểm nghiệm, nhãn, quảng cáo và thu hồi.
Thông tin biên tập
Nội dung do Ban biên tập Global HS Code Checker biên soạn. Thông tin nhằm mục đích tham khảo và nghiên cứu về phân loại hàng hóa, thuế quan và chính sách xuất nhập khẩu. Mã HS và chính sách có thể thay đổi theo đặc điểm thực tế, quốc gia, thời điểm và hồ sơ. Hãy đối chiếu biểu thuế, văn bản hiện hành và cơ quan hải quan có thẩm quyền trước khi khai báo. Chỉ hiển thị người kiểm duyệt khi một chuyên gia xác định đã hoàn tất việc kiểm duyệt bài.
